Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 169

とみると

vừa nhận ra; ngay khi thấy; liền

Cách dùng

  • V (casual) / N (だ) / なadj (だ) / いadj + とみると

Lưu ý: Diễn tả sự nhạy bén, nhanh chóng nắm bắt tình hình của ai đó: ngay khi vừa nhận thấy dấu hiệu hoặc cơ hội nào đó là lập tức hành động hoặc thay đổi thái độ ngay.

Giải thích

Diễn tả rằng ngay khoảnh khắc một người nhận thấy, nắm bắt hoặc phán đoán một tình thế cụ thể, họ liền lập tức có phản ứng hoặc hành động chớp thời cơ rất nhanh.

Ví dụ

  1. 形勢けいせいが不利ふりだとみると、卑怯ひきょうにも仲間なかまを置おき去ざりにして逃走とうそうした。

    Vừa thấy tình thế chuyển biến bất lợi, anh ta liền hèn nhát bỏ mặc đồng đội lại phía sau rồi tháo chạy.

  2. 相手あいてが隙すきを見みせたとみると、敏腕びんわんの弁護士べんごしは容赦ようしゃなく追及ついきゅうした。

    Hễ thấy đối phương vừa lộ ra sơ hở, vị luật sư tài ba liền lập tức dồn ép truy vấn không chút nương tay.

  3. 利益りえきが出でる有望ゆうぼうな市場しじょうだとみると、競合きょうごう他社たしゃが一斉いっせいに参入さんにゅうしてきた。

    Vừa nhận thấy đây là một thị trường đầy triển vọng có thể sinh lời, các doanh nghiệp đối thủ đã đồng loạt ồ ạt nhảy vào.

  4. 上司じょうしの機嫌きげんが悪わるいとみると、部下ぶかたちは目めを合あわせないように息いきを潜ひそめた。

    Hễ thấy tâm trạng cấp trên có vẻ không vui, các nhân viên cấp dưới lập tức nín thở cẩn trọng tránh chạm ánh mắt.

  5. 新製品しんせいひんがヒットするとみると、模倣品もほうひんが次々つぎつぎに出回でまわり始はじめた。

    Vừa thấy sản phẩm mới tạo nên cơn sốt vang dội, hàng nhái bắt đầu liên tục ồ ạt xuất hiện trên thị trường.

Luyện mẫu とみると với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

とみると nghĩa là gì?

vừa nhận ra; ngay khi thấy; liền Diễn tả rằng ngay khoảnh khắc một người nhận thấy, nắm bắt hoặc phán đoán một tình thế cụ thể, họ liền lập tức có phản ứng hoặc hành động chớp thời cơ rất nhanh.

Cách dùng とみると như thế nào?

V (casual) / N (だ) / なadj (だ) / いadj + とみると.

とみると thuộc cấp độ JLPT nào?

とみると là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 169/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).