とみると
vừa nhận ra; ngay khi thấy; liền
Cách dùng
- V (casual) / N (だ) / なadj (だ) / いadj + とみると
Lưu ý: Diễn tả sự nhạy bén, nhanh chóng nắm bắt tình hình của ai đó: ngay khi vừa nhận thấy dấu hiệu hoặc cơ hội nào đó là lập tức hành động hoặc thay đổi thái độ ngay.
Giải thích
Diễn tả rằng ngay khoảnh khắc một người nhận thấy, nắm bắt hoặc phán đoán một tình thế cụ thể, họ liền lập tức có phản ứng hoặc hành động chớp thời cơ rất nhanh.
Ví dụ
形勢が不利だとみると、卑怯にも仲間を置き去りにして逃走した。
Vừa thấy tình thế chuyển biến bất lợi, anh ta liền hèn nhát bỏ mặc đồng đội lại phía sau rồi tháo chạy.
相手が隙を見せたとみると、敏腕の弁護士は容赦なく追及した。
Hễ thấy đối phương vừa lộ ra sơ hở, vị luật sư tài ba liền lập tức dồn ép truy vấn không chút nương tay.
利益が出る有望な市場だとみると、競合他社が一斉に参入してきた。
Vừa nhận thấy đây là một thị trường đầy triển vọng có thể sinh lời, các doanh nghiệp đối thủ đã đồng loạt ồ ạt nhảy vào.
上司の機嫌が悪いとみると、部下たちは目を合わせないように息を潜めた。
Hễ thấy tâm trạng cấp trên có vẻ không vui, các nhân viên cấp dưới lập tức nín thở cẩn trọng tránh chạm ánh mắt.
新製品がヒットするとみると、模倣品が次々に出回り始めた。
Vừa thấy sản phẩm mới tạo nên cơn sốt vang dội, hàng nhái bắt đầu liên tục ồ ạt xuất hiện trên thị trường.
Luyện mẫu とみると với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とみると nghĩa là gì?
vừa nhận ra; ngay khi thấy; liền Diễn tả rằng ngay khoảnh khắc một người nhận thấy, nắm bắt hoặc phán đoán một tình thế cụ thể, họ liền lập tức có phản ứng hoặc hành động chớp thời cơ rất nhanh.
Cách dùng とみると như thế nào?
V (casual) / N (だ) / なadj (だ) / いadj + とみると.
とみると thuộc cấp độ JLPT nào?
とみると là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 169/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).