もしないで
mà còn không; thậm chí không
Cách dùng
- Verb (stem form) ます + もしないで
Lưu ý: Nhấn mạnh việc hoàn toàn không thực hiện một hành vi đáng lẽ phải làm nhưng lại vội vàng đưa ra kết luận hoặc làm hành động khác, mang hàm ý trách móc hoặc ngạc nhiên.
Giải thích
Diễn tả việc một người đưa ra kết luận, than phiền hoặc hành động hấp tấp mà thậm chí không thèm làm một việc tối thiểu lẽ ra phải làm trước đó, thể hiện sự trách móc, chê trách.
Ví dụ
真相を確かめもしないで、軽率に他者を誹謗中傷してはならない。
Tuyệt đối không được bôi nhọ xúc phạm người khác một cách khinh suất khi thậm chí còn chưa thèm xác thực chân tướng sự việc.
自分で努力もしないで、他人の成功ばかり羨むのは浅ましい。
Bản thân thậm chí không thèm nỗ lực chút nào mà chỉ chăm chăm ghen tị với thành công của kẻ khác thì thật là đê tiện hèn mọn.
取扱説明書を読みもしないで、機器が故障したと騒ぎ立てる。
Thậm chí chưa buồn đọc bản hướng dẫn sử dụng mà anh ta đã lu loa làm ầm ĩ lên rằng thiết bị bị hỏng hóc.
相手の事情を聞きもしないで、頭ごなしに叱責するのは理不尽だ。
Việc phủ đầu mắng mỏ người khác gay gắt mà thậm chí chẳng thèm lắng nghe hoàn cảnh lý do của đối phương là điều hoàn toàn vô lý bất công.
事前に下調べもしないで商談に臨むとは、社会人として無責任だ。
Bước vào cuộc đàm phán thương mại mà thậm chí chẳng buồn tìm hiểu trước thông tin thì quả là vô trách nhiệm đối với một người đi làm.
Luyện mẫu もしないで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
もしないで nghĩa là gì?
mà còn không; thậm chí không Diễn tả việc một người đưa ra kết luận, than phiền hoặc hành động hấp tấp mà thậm chí không thèm làm một việc tối thiểu lẽ ra phải làm trước đó, thể hiện sự trách móc, chê trách.
Cách dùng もしないで như thế nào?
Verb (stem form) ます + もしないで.
もしないで thuộc cấp độ JLPT nào?
もしないで là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 168/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).