Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 168

もしないで

mà còn không; thậm chí không

Cách dùng

  • Verb (stem form) ます + もしないで

Lưu ý: Nhấn mạnh việc hoàn toàn không thực hiện một hành vi đáng lẽ phải làm nhưng lại vội vàng đưa ra kết luận hoặc làm hành động khác, mang hàm ý trách móc hoặc ngạc nhiên.

Giải thích

Diễn tả việc một người đưa ra kết luận, than phiền hoặc hành động hấp tấp mà thậm chí không thèm làm một việc tối thiểu lẽ ra phải làm trước đó, thể hiện sự trách móc, chê trách.

Ví dụ

  1. 真相しんそうを確たしかめもしないで、軽率けいそつに他者たしゃを誹謗ひぼう中傷ちゅうしょうしてはならない。

    Tuyệt đối không được bôi nhọ xúc phạm người khác một cách khinh suất khi thậm chí còn chưa thèm xác thực chân tướng sự việc.

  2. 自分じぶんで努力どりょくもしないで、他人たにんの成功せいこうばかり羨うらやむのは浅あさましい。

    Bản thân thậm chí không thèm nỗ lực chút nào mà chỉ chăm chăm ghen tị với thành công của kẻ khác thì thật là đê tiện hèn mọn.

  3. 取扱とりあつかい説明書せつめいしょを読よみもしないで、機器ききが故障こしょうしたと騒さわぎ立たてる。

    Thậm chí chưa buồn đọc bản hướng dẫn sử dụng mà anh ta đã lu loa làm ầm ĩ lên rằng thiết bị bị hỏng hóc.

  4. 相手あいての事情じじょうを聞ききもしないで、頭あたまごなしに叱責しっせきするのは理不尽りふじんだ。

    Việc phủ đầu mắng mỏ người khác gay gắt mà thậm chí chẳng thèm lắng nghe hoàn cảnh lý do của đối phương là điều hoàn toàn vô lý bất công.

  5. 事前じぜんに下調したしらべもしないで商談しょうだんに臨のぞむとは、社会人しゃかいじんとして無責任むせきにんだ。

    Bước vào cuộc đàm phán thương mại mà thậm chí chẳng buồn tìm hiểu trước thông tin thì quả là vô trách nhiệm đối với một người đi làm.

Luyện mẫu もしないで với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

もしないで nghĩa là gì?

mà còn không; thậm chí không Diễn tả việc một người đưa ra kết luận, than phiền hoặc hành động hấp tấp mà thậm chí không thèm làm một việc tối thiểu lẽ ra phải làm trước đó, thể hiện sự trách móc, chê trách.

Cách dùng もしないで như thế nào?

Verb (stem form) ます + もしないで.

もしないで thuộc cấp độ JLPT nào?

もしないで là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 168/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).