ところを
đúng lúc đang; mặc dù đang
Cách dùng
- Verb (casual) + ところを
- Noun + の + ところを
- な-adjective + な + ところを
- い-adjective + ところを
Lưu ý: Thường gặp trong các cụm kính ngữ quen thuộc: お忙しいところを、お休みのところを、足元の悪いところを.
Giải thích
Dùng làm câu mở đầu mang tính lễ nghi trang trọng trong thư từ hoặc giao tiếp thương mại, nhằm bày tỏ sự áy náy, xin lỗi hoặc biết ơn khi làm phiền người nghe vào đúng lúc họ đang bận rộn, nghỉ ngơi hoặc đi lại khó khăn.
Ví dụ
お忙しいところを恐縮ですが、契約書の確認をお願い申し上げます。
Tôi rất xin lỗi vì làm phiền quý vị trong lúc bận rộn, nhưng kính mong quý vị kiểm tra giúp hợp đồng.
お休みのところをお呼び出ししてしまい、誠に申し訳ございませんでした。
Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì đã gọi anh/chị đến công ty ngay vào đúng lúc đang trong kỳ nghỉ.
足元の悪いところをご来場いただき、関係者一同心より感謝いたします。
Toàn thể ban tổ chức xin chân thành cảm ơn quý khách đã đến tham dự dù đường sá đi lại lầy lội bất tiện.
先方が移動中でお困りのところを助けていただき、大変助かりました。
Rất cảm ơn anh đã ra tay giúp đỡ khi phía đối tác đang gặp khó khăn trên đường di chuyển.
くつろいでいるところをお邪魔してしまい、急ぎの用件のみお伝えします。
Xin lỗi vì làm phiền anh đúng lúc đang thư giãn nghỉ ngơi, tôi chỉ xin phép thông báo việc gấp thôi.
Luyện mẫu ところを với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ところを nghĩa là gì?
đúng lúc đang; mặc dù đang Dùng làm câu mở đầu mang tính lễ nghi trang trọng trong thư từ hoặc giao tiếp thương mại, nhằm bày tỏ sự áy náy, xin lỗi hoặc biết ơn khi làm phiền người nghe vào đúng lúc họ đang bận rộn, nghỉ ngơi hoặc đi lại khó khăn.
Cách dùng ところを như thế nào?
Verb (casual) + ところを; Noun + の + ところを; な-adjective + な + ところを; い-adjective + ところを.
ところを thuộc cấp độ JLPT nào?
ところを là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 22/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).