Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 22

ところを

đúng lúc đang; mặc dù đang

Cách dùng

  • Verb (casual) + ところを
  • Noun + の + ところを
  • な-adjective + な + ところを
  • い-adjective + ところを

Lưu ý: Thường gặp trong các cụm kính ngữ quen thuộc: お忙しいところを、お休みのところを、足元の悪いところを.

Giải thích

Dùng làm câu mở đầu mang tính lễ nghi trang trọng trong thư từ hoặc giao tiếp thương mại, nhằm bày tỏ sự áy náy, xin lỗi hoặc biết ơn khi làm phiền người nghe vào đúng lúc họ đang bận rộn, nghỉ ngơi hoặc đi lại khó khăn.

Ví dụ

  1. お忙いそがしいところを恐縮きょうしゅくですが、契約書けいやくしょの確認かくにんをお願ねがい申もうし上あげます。

    Tôi rất xin lỗi vì làm phiền quý vị trong lúc bận rộn, nhưng kính mong quý vị kiểm tra giúp hợp đồng.

  2. お休やすみのところをお呼よび出だししてしまい、誠まことに申もうし訳わけございませんでした。

    Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì đã gọi anh/chị đến công ty ngay vào đúng lúc đang trong kỳ nghỉ.

  3. 足元あしもとの悪わるいところをご来場らいじょういただき、関係者一同かんけいしゃいちどう心こころより感謝かんしゃいたします。

    Toàn thể ban tổ chức xin chân thành cảm ơn quý khách đã đến tham dự dù đường sá đi lại lầy lội bất tiện.

  4. 先方せんぽうが移動中いどうちゅうでお困こまりのところを助たすけていただき、大変たいへん助たすかりました。

    Rất cảm ơn anh đã ra tay giúp đỡ khi phía đối tác đang gặp khó khăn trên đường di chuyển.

  5. くつろいでいるところをお邪魔じゃましてしまい、急いそぎの用件ようけんのみお伝つたえします。

    Xin lỗi vì làm phiền anh đúng lúc đang thư giãn nghỉ ngơi, tôi chỉ xin phép thông báo việc gấp thôi.

Luyện mẫu ところを với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ところを nghĩa là gì?

đúng lúc đang; mặc dù đang Dùng làm câu mở đầu mang tính lễ nghi trang trọng trong thư từ hoặc giao tiếp thương mại, nhằm bày tỏ sự áy náy, xin lỗi hoặc biết ơn khi làm phiền người nghe vào đúng lúc họ đang bận rộn, nghỉ ngơi hoặc đi lại khó khăn.

Cách dùng ところを như thế nào?

Verb (casual) + ところを; Noun + の + ところを; な-adjective + な + ところを; い-adjective + ところを.

ところを thuộc cấp độ JLPT nào?

ところを là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 22/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).