ときている
vốn dĩ; bởi vì; cho nên
Cách dùng
- Verb (casual) + ときている
- Noun + ときている
- な-adjective + ときている
- い-adjective + い + ときている
Lưu ý: Có 2 sắc thái: thán phục trước ưu điểm vượt trội hoặc ngán ngẩm trước khuyết điểm khó chữa.
Giải thích
Diễn tả ý "vốn dĩ đã... như thế rồi thì thảo nào / hèn chi kết quả lại như vậy". Nêu ra một đặc điểm nổi trội (rất giỏi hoặc rất tệ) để giải thích cho một kết quả tất yếu.
Ví dụ
立地条件が抜群で価格も手頃ときているから、発売と同時にマンションは即日完売した。
Vốn dĩ vị trí địa lý đắc địa lại thêm mức giá rất phải chăng, thảo nào khu căn hộ chung cư vừa mở bán là đã cháy hàng ngay trong ngày.
味は絶品で接客態度も一流ときているので、あの老舗料亭は常に予約で満席だ。
Hương vị món ăn tuyệt hảo lại thêm phong cách phục vụ đẳng cấp hàng đầu, hèn chi nhà hàng truyền thống lâu đời ấy lúc nào cũng kín lịch đặt bàn.
給料は安いうえに労働環境も劣悪ときているから、若手社員が次々と辞めていく。
Lương bổng đã bèo bọt lại thêm môi trường làm việc độc hại tồi tệ, thảo nào lớp nhân viên trẻ cứ lũ lượt nối đuôi nhau xin nghỉ việc.
頑固な性格で人の意見を一切聞かないときているため、周囲の同僚も匙を投げている。
Bản tính đã ngang bướng lại khăng khăng không chịu lắng nghe ý kiến của ai bao giờ, nên các đồng nghiệp xung quanh cũng đành lắc đầu bó tay.
最新の省エネ設計で操作も簡単ときているため、この家電製品は高齢者にも大人気だ。
Vừa sở hữu thiết kế tiết kiệm điện năng đời mới nhất lại vận hành cực kỳ dễ dàng, thảo nào sản phẩm gia dụng này rất được lòng người cao tuổi.
Luyện mẫu ときている với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ときている nghĩa là gì?
vốn dĩ; bởi vì; cho nên Diễn tả ý "vốn dĩ đã... như thế rồi thì thảo nào / hèn chi kết quả lại như vậy". Nêu ra một đặc điểm nổi trội (rất giỏi hoặc rất tệ) để giải thích cho một kết quả tất yếu.
Cách dùng ときている như thế nào?
Verb (casual) + ときている; Noun + ときている; な-adjective + ときている; い-adjective + い + ときている.
ときている thuộc cấp độ JLPT nào?
ときている là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 11/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).