なしに / なしで
không có; không có sự làm/việc làm ~
Cách dùng
- Noun + なしに(は) / なしで(は)
Lưu ý: Có 2 ngữ cảnh: hành động thiếu thủ tục cho phép (なしに) và câu điều kiện phủ định nhấn mạnh nhân tố không thể thiếu (なしには〜ない).
Giải thích
Biểu thị việc thực hiện hành động mà thiếu đi tiền đề hoặc yếu tố thủ tục quan trọng ("mà không có... / không qua..."), hoặc nhấn mạnh sự tất yếu: "nếu không có... thì không thể...".
Ví dụ
監督官庁からの正式な事前承認なしに、新たな医療機器の臨床使用を開始することはできない。
Nếu chưa có sự phê duyệt trước chính thức từ cơ quan chủ quản, bệnh viện tuyệt đối không được phép bắt đầu đưa thiết bị y tế mới vào sử dụng lâm sàng.
現場の作業員たちへの事前の説明なしで、一方的に就業規則を変更するのは不当である。
Đơn phương tự ý sửa đổi quy chế làm việc mà không hề giải thích trước cho công nhân tại công trường là điều hoàn toàn bất hợp lý.
過去の膨大な実験データの蓄積なしには、今回の画期的な技術革新はあり得なかった。
Nếu không có sự tích lũy của khối lượng dữ liệu thực nghiệm khổng lồ trong quá khứ, cuộc đổi mới công nghệ đột phá lần này đã không thể thành hiện thực.
担当者への正式な連絡なしに、重要書類を社外へ持ち出すことは固く禁じられている。
Việc tự ý mang các tài liệu cơ mật ra ngoài công ty mà không có liên lạc xin phép chính thức từ người phụ trách là điều bị nghiêm cấm ngặt nghèo.
住民の十分な理解と協力なしには、大規模なゴミ焼却施設の建設計画は推進できない。
Nếu không có sự thấu hiểu và chung tay hợp tác đầy đủ từ người dân, kế hoạch xây dựng nhà máy đốt rác thải quy mô lớn sẽ không thể nào triển khai được.
Luyện mẫu なしに / なしで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
なしに / なしで nghĩa là gì?
không có; không có sự làm/việc làm ~ Biểu thị việc thực hiện hành động mà thiếu đi tiền đề hoặc yếu tố thủ tục quan trọng ("mà không có... / không qua..."), hoặc nhấn mạnh sự tất yếu: "nếu không có... thì không thể...".
Cách dùng なしに / なしで như thế nào?
Noun + なしに(は) / なしで(は).
なしに / なしで thuộc cấp độ JLPT nào?
なしに / なしで là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 10/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).