Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 223

ときたら

khi nói đến; nhắc đến...thì

Cách dùng

  • Noun + ときたら

Lưu ý: Không dùng cho lời khen hay nhận xét tích cực. Mang tính khẩu ngữ biểu cảm cao, thường dùng phàn nàn về thái độ hoặc hiện trạng suy thoái.

Giải thích

Đưa một đối tượng ra làm chủ đề để giải tỏa sự chán chường, bực dọc hoặc chê trách thậm tệ: "nói đến cái đó / người đó thì quả thực hết đường nói nổi". Vế sau luôn là nhận định phê phán hoặc tình trạng tồi tệ.

Ví dụ

  1. 新あたらしく着任ちゃくにんした総務部長そうむぶちょうときたら、些細ささいな規則違反きそくいはんばかり咎とがめて大局的たいきょくてきな判断はんだんがまるでできない。

    Nói đến vị trưởng phòng tổng vụ mới nhậm chức thì thật chán, suốt ngày chỉ soi mói những vi phạm nội quy cỏn con mà chẳng hề có tầm nhìn đại cục.

  2. 政治家せいじかたちの答弁とうべんときたら、論点ろんてんを巧たくみにすり替かえて核心かくしんへの回答かいとうを避さけるばかりで失望しつぼうした。

    Nói đến phần trả lời chất vấn của các chính khách thì chỉ toàn khéo léo đánh tráo vấn đề để né tránh trọng tâm khiến người ta thất vọng cùng cực.

  3. わが社しゃの営業担当重役えいぎょうたんとうじゅうやくときたら、接待せったいゴルフに熱中ねっちゅうするあまり重要顧客じゅうようこきゃくとの商談しょうだんを放置ほうちしている。

    Nói tới vị giám đốc phụ trách kinh doanh của công ty ta thì ngán ngẩm, mê mải chơi golf tiếp khách tới mức bỏ bễ cả việc đàm phán với khách hàng trọng yếu.

  4. 最近さいきんの若手社員わかてしゃいんときたら、失敗しっぱいを極度きょくどに恐おそれて指示しじされた定型業務以外ていけいぎょうむいがいには一切いっさい手てを出だそうとしない。

    Nói tới nhân viên trẻ dạo gần đây thì sợ sai sót quá mức, ngoài những phần việc khuôn mẫu được chỉ thị ra tuyệt đối không chịu động tay vào việc gì.

  5. 駅前商店街えきまえしょうてんがいときたら、休日きゅうじつにもかかわらず人通ひとどおりが途絶とだえてシャッターを下おろした店みせばかりだ。

    Nhắc đến khu phố thương mại trước ga thì buồn tênh, dù là ngày nghỉ mà người qua lại vắng tanh, chỉ thấy toàn những cửa hàng kéo cửa cuốn im ỉm.

Luyện mẫu ときたら với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ときたら nghĩa là gì?

khi nói đến; nhắc đến...thì Đưa một đối tượng ra làm chủ đề để giải tỏa sự chán chường, bực dọc hoặc chê trách thậm tệ: "nói đến cái đó / người đó thì quả thực hết đường nói nổi". Vế sau luôn là nhận định phê phán hoặc tình trạng tồi tệ.

Cách dùng ときたら như thế nào?

Noun + ときたら.

ときたら thuộc cấp độ JLPT nào?

ときたら là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 223/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).