Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 224

およそ

khoảng; chừng; nói chung; hoàn toàn

Cách dùng

  • およそ + something to be approximated

Lưu ý: Khi đi với phủ định (およそ〜ない, およそ考えられない, およそかけ離れている), mang nghĩa tương đương 全く〜ない nhưng trang trọng và trí thức hơn.

Giải thích

Phó từ có hai cách dùng chính: (1) Đi với số lượng hoặc thời gian để ước lượng đại khái ("khoảng chừng, xấp xỉ"); (2) Đi kèm với thể phủ định để nhấn mạnh sự phủ định tuyệt đối ("hoàn toàn không thể...", "tuyệt nhiên không...").

Ví dụ

  1. 新工場しんこうじょうの建設けんせつにはおよそ百五十億円ひゃくごじゅうおくえんの巨額きょがくな設備投資せつびとうしが必要ひつようになると試算しさんされている。

    Người ta ước tính rằng việc xây dựng nhà máy mới sẽ cần khoản đầu tư trang thiết bị khổng lồ lên tới khoảng 15 tỷ yên.

  2. 提示ていじされた妥協案だきょうあんは、労働組合側ろうどうくみあいがわの要求水準ようきゅうすいじゅんとはおよそかけ離はなれた水準すいじゅんにとどまっていた。

    Phương án thỏa hiệp được đưa ra chỉ dừng lại ở một mức độ hoàn toàn xa vời so với chuẩn mực yêu cầu của phía công đoàn.

  3. 今回こんかいの不祥事ふしょうじにおける経営陣けいえいじんの無責任むせきにんな対応たいおうは、近代的きんだいてきな上場企業じょうじょうきぎょうのものとはおよそ思おもえない。

    Cách ứng phó vô trách nhiệm của ban lãnh đạo trong vụ bê bối lần này hoàn toàn không thể tưởng tượng nổi là cung cách của một doanh nghiệp niêm yết hiện đại.

  4. 学術調査団がくじゅつちょうさだんはおよそ三週間さんしゅうかんにわたり過酷かこくな砂漠地帯さばくちたいに滞在たいざいし、古代都市こだいとしの遺跡いせきを発掘調査はっくつちょうさした。

    Đoàn khảo sát học thuật đã lưu lại vùng sa mạc khắc nghiệt trong khoảng 3 tuần để khai quật và khảo sát phế tích của cổ thành.

  5. 被告人ひこくにんの弁解べんかいはおよそ常識じょうしきでは考かんがえられない不自然ふしぜんな論理展開ろんりてんかいであり、裁判長さいばんちょうに一蹴いっしゅうされた。

    Lời thanh minh của bị cáo là một lập luận gượng gạo hoàn toàn không thể hình dung nổi theo lẽ thường, và đã bị chủ tọa phiên tòa bác bỏ thẳng thừng.

Luyện mẫu およそ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

およそ nghĩa là gì?

khoảng; chừng; nói chung; hoàn toàn Phó từ có hai cách dùng chính: (1) Đi với số lượng hoặc thời gian để ước lượng đại khái ("khoảng chừng, xấp xỉ"); (2) Đi kèm với thể phủ định để nhấn mạnh sự phủ định tuyệt đối ("hoàn toàn không thể...", "tuyệt nhiên không...").

Cách dùng およそ như thế nào?

およそ + something to be approximated.

およそ thuộc cấp độ JLPT nào?

およそ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 224/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).