というわけだ
that's why; no wonder; this means; it is the case that ~
Cách dùng
- Phrase + というわけだというわけです
Lưu ý: Thường dùng khi làm sáng tỏ một bí ẩn hoặc tổng kết nguyên nhân: だから〜というわけだ, つまり〜というわけだ.
Giải thích
Dựa trên các tình tiết, lý do đã trình bày trước đó để đưa ra kết luận hoặc lời giải thích thỏa đáng: "chính vì lý do như thế nên mới dẫn tới kết cục này", "thành thử ra là như vậy". Dùng để đúc kết mối quan hệ nhân quả một cách rõ ràng.
Ví dụ
原料の輸入価格が高騰したため、製品の販売価格を引き上げざるを得なかったというわけだ。
Vì giá nhập khẩu nguyên liệu thô tăng vọt, thành ra chúng tôi đành phải tăng giá bán sản phẩm.
両社の合併交渉が決裂したため、共同開発プロジェクトは白紙撤回されたというわけだ。
Do đàm phán sáp nhập giữa hai công ty đổ vỡ, thành ra dự án hợp tác nghiên cứu phát triển đã bị hủy bỏ hoàn toàn.
毎日の地道な練習を欠かさず続けたからこそ、難関のコンクールで優勝できたというわけだ。
Chính nhờ bền bỉ luyện tập chăm chỉ mỗi ngày không sót, thành thử cô ấy mới giành chức quán quân ở cuộc thi đầy cam go.
台風の影響で主要な道路が冠水して寸断され、物流網が完全に麻痺したというわけだ。
Do ảnh hưởng của bão khiến các tuyến đường huyết mạch ngập lụt chia cắt, thành ra mạng lưới vận tải giao hàng bị tê liệt hoàn toàn.
担当者が事前連絡を怠っていたため、先方の怒りを買って商談が破談になったというわけだ。
Vì người phụ trách chểnh mảng không báo trước, thành ra chuốc lấy cơn giận dữ của đối tác khiến cuộc thương thảo đổ bể.
Luyện mẫu というわけだ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
というわけだ nghĩa là gì?
that's why; no wonder; this means; it is the case that ~ Dựa trên các tình tiết, lý do đã trình bày trước đó để đưa ra kết luận hoặc lời giải thích thỏa đáng: "chính vì lý do như thế nên mới dẫn tới kết cục này", "thành thử ra là như vậy". Dùng để đúc kết mối quan hệ nhân quả một cách rõ ràng.
Cách dùng というわけだ như thế nào?
Phrase + というわけだというわけです.
というわけだ thuộc cấp độ JLPT nào?
というわけだ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 63/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).