というもの
suốt; trong khoảng thời gian
Cách dùng
- N (thời gian) + というもの
Lưu ý: Thường kết hợp với các từ chỉ thời gian có この, ここ: この半年というもの, ここ一ヶ月というもの, この数年というもの.
Giải thích
Biểu thị ý nghĩa "kể từ một mốc thời gian hay sự kiện trong quá khứ, trong suốt cả một quãng thời gian dài ròng rã sau đó luôn liên tục duy trì cùng một trạng thái". Thường chứa đựng cảm xúc than thở, kiên trì hoặc ngậm ngùi về dòng thời gian.
Ví dụ
海外赴任してからこの半年というもの、毎日の激務で家族とゆっくり話す暇もない。
Suốt nửa năm qua kể từ khi đi công tác nước ngoài, công việc bận rộn ngập đầu mỗi ngày khiến tôi chẳng có cả thời gian rảnh rỗi trò chuyện thong thả cùng gia đình.
手術を終えて退院してからの三週間というもの、一滴の酒も口にしていない。
Suốt ba tuần liên tiếp kể từ khi xuất viện sau ca phẫu thuật, anh ấy chưa hề đụng tới một giọt rượu nào.
新型感染症が流行してからの数年というもの、世界中の観光業界が甚大な打撃を受けた。
Suốt mấy năm ròng rã kể từ khi đại dịch truyền nhiễm mới bùng phát, ngành du lịch trên toàn thế giới đã phải hứng chịu thiệt hại vô cùng to lớn.
愛犬を亡くしてからのここ一ヶ月というもの、悲しみに暮れて食欲すら湧かない。
Suốt cả một tháng trời nay kể từ khi chú chó cưng qua đời, tôi chìm trong đau buồn đến nỗi chẳng thiết tha ăn uống gì.
研究論文の締め切り直前の十日間というもの、研究室に泊まり込みで実験を続けた。
Suốt mười ngày liền ngay sát hạn nộp luận văn nghiên cứu, chúng tôi đã ở lại qua đêm trong phòng thí nghiệm để liên tục làm thí nghiệm.
Luyện mẫu というもの với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
というもの nghĩa là gì?
suốt; trong khoảng thời gian Biểu thị ý nghĩa "kể từ một mốc thời gian hay sự kiện trong quá khứ, trong suốt cả một quãng thời gian dài ròng rã sau đó luôn liên tục duy trì cùng một trạng thái". Thường chứa đựng cảm xúc than thở, kiên trì hoặc ngậm ngùi về dòng thời gian.
Cách dùng というもの như thế nào?
N (thời gian) + というもの.
というもの thuộc cấp độ JLPT nào?
というもの là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 36/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).