Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 208

という

tất cả; mọi; từng (nhấn mạnh toàn bộ)

Cách dùng

  • N + という + N (same noun)

Lưu ý: Mẫu liên kết văn phong trang trọng, dùng để trích dẫn, nêu định nghĩa hoặc giải thích rõ ràng bản chất của một sự việc, quan điểm.

Giải thích

Cấu trúc lặp lại hai danh từ giống nhau (như 壁という壁, 山という山) để nhấn mạnh rằng toàn thể, tất cả mọi đối tượng thuộc thể loại đó không có bất kỳ ngoại lệ nào đều rơi vào trạng thái đó.

Ví dụ

  1. 大地震だいじしんの激はげしい揺ゆれで、室内しつないの壁かべという壁かべに亀裂きれつが走はしった。

    Do chấn động dữ dội của trận đại địa chấn, khắp mọi bức tường trong phòng không chừa chỗ nào đều bị nứt toác.

  2. 秋あきの深ふかまりとともに、周囲しゅういの山やまという山やまが鮮あざやかな紅葉こうように染そまった。

    Cùng với độ thu ngày một chín muồi, khắp tất cả các ngọn núi xung quanh đều được nhuộm một màu lá đỏ rực rỡ.

  3. 警察けいさつの捜査員そうさいんは、屋敷やしきの部屋へやという部屋へやを隅々すみずみまで捜索そうさくした。

    Các điều tra viên cảnh sát đã lục soát kỹ lưỡng tới từng ngóc ngách tất cả mọi căn phòng trong dinh thự.

  4. 猛烈もうれつな豪雨ごううによって、街まちの道路どうろという道路どうろが冠水かんすいしてしまった。

    Bởi vì trận mưa bão dữ dội, tất cả mọi nẻo đường trong thành phố không sót con phố nào đều đã bị ngập úng.

  5. 祭まつりの当日とうじつは、広場ひろばに人ひとという人ひとが押おし寄よせて熱気ねっきに包つつまれた。

    Vào đúng ngày diễn ra lễ hội, biển người nườm nượp từ khắp nơi đổ về chật kín quảng trường trong bầu không khí hừng hực nhiệt huyết.

Luyện mẫu という với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

という nghĩa là gì?

tất cả; mọi; từng (nhấn mạnh toàn bộ) Cấu trúc lặp lại hai danh từ giống nhau (như 壁という壁, 山という山) để nhấn mạnh rằng toàn thể, tất cả mọi đối tượng thuộc thể loại đó không có bất kỳ ngoại lệ nào đều rơi vào trạng thái đó.

Cách dùng という như thế nào?

N + という + N (same noun).

という thuộc cấp độ JLPT nào?

という là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 208/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).