Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 191

ても知らない

nếu cứ...thì tôi không chịu trách nhiệm

Cách dùng

  • Verb (て form) + も + 知らない

Lưu ý: Vế trước thường là giả định việc làm sai trái hoặc khăng khăng bất chấp: 暴飲暴食を続けるなら, 無視して侵入すれば. Thường dùng trong văn nói dứt khoát.

Giải thích

Dùng để cảnh báo hoặc răn đe gay gắt: "nếu cứ phớt lờ lời khuyên mà làm vậy thì hậu quả tự ráng gánh lấy, tôi không chịu trách nhiệm đâu". Chứa đựng sự bực mình, bất lực hoặc cảnh cáo đanh thép.

Ví dụ

  1. 医師いしの忠告ちゅうこくを無視むしして暴飲暴食ぼういんぼうしょくを続つづけるなら、持病じびょうが悪化あっかして倒たおれても知しらないぞ。

    Nếu cứ phớt lờ lời dặn của bác sĩ mà ăn uống vô độ, bệnh cũ tái phát ngã gục ra đấy thì ráng mà chịu đấy nhé.

  2. 危険区域きけんくいきへの立たち入いり禁止看板きんしかんばんを無視むしして侵入しんにゅうすれば、遭難事故そうなんじこに遭あっても知しらない。

    Nếu cứ bất chấp biển cấm vào khu vực nguy hiểm mà đột nhập, gặp nạn thương vong thì tự ráng chịu lấy đấy.

  3. 公式発表前こうしきはっぴょうまえの極秘情報ごくひじょうほうを軽率けいそつに外部がいぶへ漏もらせば、即座そくざに懲戒免職ちょうかいめんしょくになっても知しらない。

    Nếu nông nổi tiết lộ bí mật trước giờ công bố chính thức ra ngoài, bị đuổi việc kỷ luật ngay lập tức thì đừng có kêu ai.

  4. 締しめ切きり直前ちょくぜんまで課題かだいを放置ほうちしておいて、単位たんいを落おとして留年りゅうねんしても知しらないからね。

    Cứ mặc kệ bài vở sát nút hạn chót mới làm, sau này rớt tín chỉ bị lưu ban thì tự mà chịu trách nhiệm đấy nhé.

  5. 警告けいこくを軽視けいしして不審ふしんな添付てんぷファイルを開ひらけば、社内しゃないネットワークが感染かんせんしても知しらない。

    Nếu coi thường cảnh báo mà bấm mở tệp đính kèm đáng ngờ, toàn bộ mạng nội bộ công ty bị nhiễm virus thì ráng mà chịu đấy.

Luyện mẫu ても知らない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ても知らない nghĩa là gì?

nếu cứ...thì tôi không chịu trách nhiệm Dùng để cảnh báo hoặc răn đe gay gắt: "nếu cứ phớt lờ lời khuyên mà làm vậy thì hậu quả tự ráng gánh lấy, tôi không chịu trách nhiệm đâu". Chứa đựng sự bực mình, bất lực hoặc cảnh cáo đanh thép.

Cách dùng ても知らない như thế nào?

Verb (て form) + も + 知らない.

ても知らない thuộc cấp độ JLPT nào?

ても知らない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 191/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).