ても知らない
nếu cứ...thì tôi không chịu trách nhiệm
Cách dùng
- Verb (て form) + も + 知らない
Lưu ý: Vế trước thường là giả định việc làm sai trái hoặc khăng khăng bất chấp: 暴飲暴食を続けるなら, 無視して侵入すれば. Thường dùng trong văn nói dứt khoát.
Giải thích
Dùng để cảnh báo hoặc răn đe gay gắt: "nếu cứ phớt lờ lời khuyên mà làm vậy thì hậu quả tự ráng gánh lấy, tôi không chịu trách nhiệm đâu". Chứa đựng sự bực mình, bất lực hoặc cảnh cáo đanh thép.
Ví dụ
医師の忠告を無視して暴飲暴食を続けるなら、持病が悪化して倒れても知らないぞ。
Nếu cứ phớt lờ lời dặn của bác sĩ mà ăn uống vô độ, bệnh cũ tái phát ngã gục ra đấy thì ráng mà chịu đấy nhé.
危険区域への立ち入り禁止看板を無視して侵入すれば、遭難事故に遭っても知らない。
Nếu cứ bất chấp biển cấm vào khu vực nguy hiểm mà đột nhập, gặp nạn thương vong thì tự ráng chịu lấy đấy.
公式発表前の極秘情報を軽率に外部へ漏らせば、即座に懲戒免職になっても知らない。
Nếu nông nổi tiết lộ bí mật trước giờ công bố chính thức ra ngoài, bị đuổi việc kỷ luật ngay lập tức thì đừng có kêu ai.
締め切り直前まで課題を放置しておいて、単位を落として留年しても知らないからね。
Cứ mặc kệ bài vở sát nút hạn chót mới làm, sau này rớt tín chỉ bị lưu ban thì tự mà chịu trách nhiệm đấy nhé.
警告を軽視して不審な添付ファイルを開けば、社内ネットワークが感染しても知らない。
Nếu coi thường cảnh báo mà bấm mở tệp đính kèm đáng ngờ, toàn bộ mạng nội bộ công ty bị nhiễm virus thì ráng mà chịu đấy.
Luyện mẫu ても知らない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ても知らない nghĩa là gì?
nếu cứ...thì tôi không chịu trách nhiệm Dùng để cảnh báo hoặc răn đe gay gắt: "nếu cứ phớt lờ lời khuyên mà làm vậy thì hậu quả tự ráng gánh lấy, tôi không chịu trách nhiệm đâu". Chứa đựng sự bực mình, bất lực hoặc cảnh cáo đanh thép.
Cách dùng ても知らない như thế nào?
Verb (て form) + も + 知らない.
ても知らない thuộc cấp độ JLPT nào?
ても知らない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 191/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).