Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 236

手前

trước mặt; vì thể diện; từ lập trường

Cách dùng

  • N + の手前 / V (casual past / present) + 手前

Lưu ý: Diễn tả sự e ngại, giữ gìn danh dự hoặc tư cách của bản thân trước sự chứng kiến hoặc kỳ vọng của người khác: vì đã trót tuyên bố hoặc vì thể diện nên buộc phải hành động đúng đắn.

Giải thích

Diễn tả rằng vì thể diện, danh dự cá nhân hoặc áp lực đạo đức trước mặt người khác (hoặc vì lời nói/lời hứa mà bản thân đã trót tuyên bố) nên bắt buộc phải hành động có trách nhiệm, không thể than vãn hay thoái lui.

Ví dụ

  1. 部下ぶかの前まえで大口おおぐちを叩たたいた手前てまえ、どんな難題なんだいでも弱音よわねは吐はけない。

    Vì đã trót nói khoác trước mặt cấp dưới, nên dù gặp bài toán hóc búa đến đâu tôi cũng không thể than vãn nửa lời.

  2. 日頃ひごろから支援しえんを受うけている先輩せんぱいの手前てまえ、無下むげな断ことわりはできなかった。

    Vì thể diện trước mặt người tiền bối luôn giúp đỡ mình bấy lâu, tôi chẳng thể nào từ chối một cách phũ phàng.

  3. 必かならず優勝ゆうしょうすると宣言せんげんした手前てまえ、予選よせんで敗退はいたいするわけにはいかない。

    Vì đã tuyên bố nhất định sẽ vô địch, nên chúng tôi tuyệt đối không thể để bị loại ngay từ vòng bảng.

  4. 客きゃくを長時間ちょうじかん待またせた手前てまえ、誠心誠意せいしんせいいの謝罪しゃざいと詫わびの品しなを差さし出だした。

    Vì áy náy khi để khách hàng phải chờ đợi quá lâu, chúng tôi đã thành khẩn xin lỗi và gửi quà tạ lễ.

  5. 自みずから企画きかくを提案ていあんした手前てまえ、途中とちゅうで投なげ出だすことは絶対ぜったいに許ゆるされない。

    Vì chính mình là người đề xuất bản kế hoạch, nên việc bỏ dở nửa chừng là điều tuyệt đối không được phép.

Luyện mẫu 手前 với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

手前 nghĩa là gì?

trước mặt; vì thể diện; từ lập trường Diễn tả rằng vì thể diện, danh dự cá nhân hoặc áp lực đạo đức trước mặt người khác (hoặc vì lời nói/lời hứa mà bản thân đã trót tuyên bố) nên bắt buộc phải hành động có trách nhiệm, không thể than vãn hay thoái lui.

Cách dùng 手前 như thế nào?

N + の手前 / V (casual past / present) + 手前.

手前 thuộc cấp độ JLPT nào?

手前 là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 236/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).