ならでは
chỉ có ở; đặc trưng của; riêng có
Cách dùng
- N + ならでは(の N) / ならではだ
Lưu ý: Lời khen ngợi đặc biệt, khẳng định nét độc đáo, tài hoa hoặc phẩm chất ưu việt chỉ có riêng ở đối tượng đó mà không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác.
Giải thích
Biểu thị rằng một phẩm chất, tài năng, nét duyên dáng hay hương vị xuất sắc nào đó là điều độc nhất vô nhị chỉ có ở đối tượng đó mới đem lại được.
Ví dụ
丹精込めて手作りされた工芸品は、熟練の職人ならではの傑作だ。
Tác phẩm thủ công được chăm chút tỉ mỉ này là một kiệt tác mà chỉ bàn tay người nghệ nhân lành nghề mới làm ra được.
四季折々の食材を活かした繊細な料理は、日本旅館ならではの魅力だ。
Món ăn tinh tế tận dụng nguyên liệu bốn mùa chính là sức cuốn hút độc đáo mà chỉ những lữ quán truyền thống Nhật Bản mới có.
最新の音響設備を備えた劇場ならではの臨場感を、存分に味わった。
Tôi đã thưởng thức trọn vẹn cảm giác chân thực sống động mà chỉ nhà hát trang bị hệ thống âm thanh tối tân mới đem lại được.
地元住民との温かい交流は、個人旅行ならではの貴重な醍醐味だ。
Những cuộc giao lưu ấm áp cùng cư dân bản địa chính là điều thú vị quý giá chỉ có được trong các chuyến du lịch tự túc.
創業百年の老舗ならではの秘伝のタレが、格別の深みを生み出している。
Nước sốt bí truyền đặc trưng chỉ có tại quán ăn trăm năm tuổi đã tạo nên một hương vị đậm đà vô cùng khác biệt.
Luyện mẫu ならでは với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ならでは nghĩa là gì?
chỉ có ở; đặc trưng của; riêng có Biểu thị rằng một phẩm chất, tài năng, nét duyên dáng hay hương vị xuất sắc nào đó là điều độc nhất vô nhị chỉ có ở đối tượng đó mới đem lại được.
Cách dùng ならでは như thế nào?
N + ならでは(の N) / ならではだ.
ならでは thuộc cấp độ JLPT nào?
ならでは là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 235/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).