Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 235

ならでは

chỉ có ở; đặc trưng của; riêng có

Cách dùng

  • N + ならでは(の N) / ならではだ

Lưu ý: Lời khen ngợi đặc biệt, khẳng định nét độc đáo, tài hoa hoặc phẩm chất ưu việt chỉ có riêng ở đối tượng đó mà không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác.

Giải thích

Biểu thị rằng một phẩm chất, tài năng, nét duyên dáng hay hương vị xuất sắc nào đó là điều độc nhất vô nhị chỉ có ở đối tượng đó mới đem lại được.

Ví dụ

  1. 丹精たんせい込こめて手作てづくりされた工芸品こうげいひんは、熟練じゅくれんの職人しょくにんならではの傑作けっさくだ。

    Tác phẩm thủ công được chăm chút tỉ mỉ này là một kiệt tác mà chỉ bàn tay người nghệ nhân lành nghề mới làm ra được.

  2. 四季折々しきおりおりの食材しょくざいを活いかした繊細せんさいな料理りょうりは、日本にほん旅館りょかんならではの魅力みりょくだ。

    Món ăn tinh tế tận dụng nguyên liệu bốn mùa chính là sức cuốn hút độc đáo mà chỉ những lữ quán truyền thống Nhật Bản mới có.

  3. 最新さいしんの音響おんきょう設備せつびを備そなえた劇場げきじょうならではの臨場感りんじょうかんを、存分ぞんぶんに味あじわった。

    Tôi đã thưởng thức trọn vẹn cảm giác chân thực sống động mà chỉ nhà hát trang bị hệ thống âm thanh tối tân mới đem lại được.

  4. 地元じもと住民じゅうみんとの温あたたかい交流こうりゅうは、個人こじん旅行りょこうならではの貴重きちょうな醍醐味だいごみだ。

    Những cuộc giao lưu ấm áp cùng cư dân bản địa chính là điều thú vị quý giá chỉ có được trong các chuyến du lịch tự túc.

  5. 創業そうぎょう百年ひゃくねんの老舗しにせならではの秘伝ひでんのタレが、格別かくべつの深ふかみを生うみ出だしている。

    Nước sốt bí truyền đặc trưng chỉ có tại quán ăn trăm năm tuổi đã tạo nên một hương vị đậm đà vô cùng khác biệt.

Luyện mẫu ならでは với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ならでは nghĩa là gì?

chỉ có ở; đặc trưng của; riêng có Biểu thị rằng một phẩm chất, tài năng, nét duyên dáng hay hương vị xuất sắc nào đó là điều độc nhất vô nhị chỉ có ở đối tượng đó mới đem lại được.

Cách dùng ならでは như thế nào?

N + ならでは(の N) / ならではだ.

ならでは thuộc cấp độ JLPT nào?

ならでは là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 235/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).