てからというもの
ever từ khi ~
Cách dùng
- V (て form) + からというもの
Lưu ý: Khác với というもの (chỉ đi với danh từ thời gian: この半年というもの), てからというもの nhất thiết phải đi sau động từ thể て (V-て).
Giải thích
Nhấn mạnh việc kể từ khi xảy ra một sự kiện mốc chốt trong quá khứ, cuộc sống, tâm lý hay thói quen đã có sự thay đổi lớn và suốt từ đó đến nay liên tục duy trì trạng thái mới đó không hề gián đoạn.
Ví dụ
大病を患って手術を受けてからというもの、健康維持のために毎朝欠かさず散歩を続けている。
Kể từ sau khi trải qua phẫu thuật vì bạo bệnh, để giữ gìn sức khỏe tôi sáng nào cũng duy trì đi bộ đều đặn không sót ngày nào.
娘が海外の大学へ留学してからというもの、家の中が火が消えたように寂しくなった。
Kể từ khi con gái sang du học tại trường đại học nước ngoài, trong nhà trở nên vắng vẻ buồn bã như bếp lửa đã tắt lịm.
転職して新しい職場に移ってからというもの、毎日の通勤ラッシュの苦痛から解放された。
Kể từ khi chuyển việc sang chỗ làm mới, tôi hoàn toàn được giải thoát khỏi nỗi ám ảnh của cảnh chen chúc giờ cao điểm mỗi ngày.
念願のマイホームを購入してからというもの、休日は家族全員で庭の手入れに精を出している。
Kể từ khi mua được ngôi nhà mơ ước bấy lâu, cứ vào ngày nghỉ là cả gia đình tôi lại cùng nhau hăng say chăm sóc khu vườn.
交通事故で重傷を負ってからというもの、雨の日の車の運転に対して極度の恐怖を感じる。
Kể từ sau khi bị thương nặng trong tai nạn giao thông, tôi cảm thấy sợ hãi tột cùng mỗi khi phải lái xe ô tô vào những ngày trời mưa.
Luyện mẫu てからというもの với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てからというもの nghĩa là gì?
ever từ khi ~ Nhấn mạnh việc kể từ khi xảy ra một sự kiện mốc chốt trong quá khứ, cuộc sống, tâm lý hay thói quen đã có sự thay đổi lớn và suốt từ đó đến nay liên tục duy trì trạng thái mới đó không hề gián đoạn.
Cách dùng てからというもの như thế nào?
V (て form) + からというもの.
てからというもの thuộc cấp độ JLPT nào?
てからというもの là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 56/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).