Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 76

たところで

even if; no matter (who, what, when, where, why, how)

Cách dùng

  • V (た form) + ところで

Lưu ý: Vế sau luôn mang tính tiêu cực: 意味がない, 始まらない, 手遅れだ, 変わらない. Không đi cùng câu chỉ nguyện vọng hay mệnh lệnh.

Giải thích

Biểu thị sự nhận định dứt khoát rằng: "dù có thực hiện hành động đó đi chăng nữa thì cũng vô ích, chẳng đem lại kết quả hay thay đổi được gì". Vế sau luôn là phán đoán tiêu cực, thất vọng hoặc khuyên từ bỏ.

Ví dụ

  1. 今いまさら慌あわてて謝罪しゃざいしたところで、失うしなわれた取引先とりひきさきの信頼しんらいは戻もどらない。

    Đến nước này mới cuống cuồng xin lỗi thì uy tín đối tác đã mất cũng chẳng thể lấy lại được.

  2. いくら口先くちさきだけで弁解べんかいしたところで、客観的きゃっかんてきな証拠しょうこの前まえには無力むりょくだ。

    Dù có khéo miệng thanh minh bao nhiêu đi nữa, trước những bằng chứng khách quan thì cũng trở nên vô nghĩa.

  3. 数億円すうおくえんの寄付きふをしたところで、破壊はかいされた貴重きちょうな熱帯雨林ねったいうりんの生態系せいたいけいは再生さいせいしない。

    Dù có quyên góp hàng trăm triệu yên đi chăng nữa, hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới quý giá đã bị tàn phá cũng không thể tái sinh.

  4. 出発直前しゅっぱつちょくぜんの今いまになって急いそいで計画けいかくを変更へんこうしたところで、混乱こんらんを深ふかめるだけだ。

    Đến sát giờ xuất phát mới vội vàng thay đổi kế hoạch thì chỉ làm cho sự hỗn loạn thêm trầm trọng mà thôi.

  5. 締しめ切きりを過すぎてから完璧かんぺきな企画書きかくしょを提出ていしゅつしたところで、審査しんさの対象外たいしょうがいだ。

    Dù có nộp một bản kế hoạch hoàn hảo sau khi đã quá hạn chót, thì bài dự thi cũng bị loại khỏi vòng thẩm định.

Luyện mẫu たところで với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

たところで nghĩa là gì?

even if; no matter (who, what, when, where, why, how) Biểu thị sự nhận định dứt khoát rằng: "dù có thực hiện hành động đó đi chăng nữa thì cũng vô ích, chẳng đem lại kết quả hay thay đổi được gì". Vế sau luôn là phán đoán tiêu cực, thất vọng hoặc khuyên từ bỏ.

Cách dùng たところで như thế nào?

V (た form) + ところで.

たところで thuộc cấp độ JLPT nào?

たところで là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 76/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).