たところで
even if; no matter (who, what, when, where, why, how)
Cách dùng
- V (た form) + ところで
Lưu ý: Vế sau luôn mang tính tiêu cực: 意味がない, 始まらない, 手遅れだ, 変わらない. Không đi cùng câu chỉ nguyện vọng hay mệnh lệnh.
Giải thích
Biểu thị sự nhận định dứt khoát rằng: "dù có thực hiện hành động đó đi chăng nữa thì cũng vô ích, chẳng đem lại kết quả hay thay đổi được gì". Vế sau luôn là phán đoán tiêu cực, thất vọng hoặc khuyên từ bỏ.
Ví dụ
今さら慌てて謝罪したところで、失われた取引先の信頼は戻らない。
Đến nước này mới cuống cuồng xin lỗi thì uy tín đối tác đã mất cũng chẳng thể lấy lại được.
いくら口先だけで弁解したところで、客観的な証拠の前には無力だ。
Dù có khéo miệng thanh minh bao nhiêu đi nữa, trước những bằng chứng khách quan thì cũng trở nên vô nghĩa.
数億円の寄付をしたところで、破壊された貴重な熱帯雨林の生態系は再生しない。
Dù có quyên góp hàng trăm triệu yên đi chăng nữa, hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới quý giá đã bị tàn phá cũng không thể tái sinh.
出発直前の今になって急いで計画を変更したところで、混乱を深めるだけだ。
Đến sát giờ xuất phát mới vội vàng thay đổi kế hoạch thì chỉ làm cho sự hỗn loạn thêm trầm trọng mà thôi.
締め切りを過ぎてから完璧な企画書を提出したところで、審査の対象外だ。
Dù có nộp một bản kế hoạch hoàn hảo sau khi đã quá hạn chót, thì bài dự thi cũng bị loại khỏi vòng thẩm định.
Luyện mẫu たところで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
たところで nghĩa là gì?
even if; no matter (who, what, when, where, why, how) Biểu thị sự nhận định dứt khoát rằng: "dù có thực hiện hành động đó đi chăng nữa thì cũng vô ích, chẳng đem lại kết quả hay thay đổi được gì". Vế sau luôn là phán đoán tiêu cực, thất vọng hoặc khuyên từ bỏ.
Cách dùng たところで như thế nào?
V (た form) + ところで.
たところで thuộc cấp độ JLPT nào?
たところで là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 76/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).