たら~たで
nếu / trong trường hợp của khóa học/lộ trình / should ~
Cách dùng
- Verb (た) + ら + Verb (た) + で / Noun + なら + Noun + で
Lưu ý: Thường gặp: なければないで〜あったらあったで (không có thì thiếu mà có thì mệt), 増えたら増えたで (tăng thì lại lo), 長ければ長いで (dài thì lại chán).
Giải thích
Miêu tả tình thế tiến thoái lưỡng nan của cuộc sống: "nếu sự việc không xảy ra thì khó khăn, nhưng nếu xảy ra rồi thì lại phát sinh những phiền toái, nhọc nhằn khác". Thường lặp lại cùng một động từ, tính từ ở cả hai vế.
Ví dụ
大型連休は長ければ長いで退屈するし、短かったら短かったで十分に休養できない。
Kỳ nghỉ dài ngày nếu kéo dài thì lại chán chường, còn nếu ngắn ngày thì lại chẳng thể nghỉ ngơi cho lại sức.
子供が独立しなければ心配だし、いざ家を出て行ったら行ったで寂しさが募るものだ。
Con cái chưa tự lập thì cha mẹ canh cánh âu lo, nhưng một khi con đã dọn ra ở riêng thì nỗi cô đơn lại ngày một dâng trào.
給料は少なければ生活が苦しいが、増えたら増えたで税金の負担が重くのしかかる。
Lương bổng eo hẹp thì đời sống cơ cực, nhưng lương mà tăng lên thì gánh nặng thuế má lại đè nặng lên vai.
広大な敷地の邸宅は羨ましいが、実際に住んだら住んだで日々の掃除と維持管理に追われる。
Biệt thự trên khu đất mênh mông trông thật đáng mơ ước, nhưng nếu dọn vào ở thực tế thì lại tối mắt tối mũi với việc dọn dẹp và duy tu hàng ngày.
仕事が忙しすぎると休みたいが、いざ暇になったら暇になったで将来の生活に不安を覚える。
Công việc bù đầu quá mức thì chỉ mong được nghỉ, nhưng hễ rảnh rỗi ra thì lại cảm thấy bất an thấp thỏm về tương lai sinh kế.
Luyện mẫu たら~たで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
たら~たで nghĩa là gì?
nếu / trong trường hợp của khóa học/lộ trình / should ~ Miêu tả tình thế tiến thoái lưỡng nan của cuộc sống: "nếu sự việc không xảy ra thì khó khăn, nhưng nếu xảy ra rồi thì lại phát sinh những phiền toái, nhọc nhằn khác". Thường lặp lại cùng một động từ, tính từ ở cả hai vế.
Cách dùng たら~たで như thế nào?
Verb (た) + ら + Verb (た) + で / Noun + なら + Noun + で.
たら~たで thuộc cấp độ JLPT nào?
たら~たで là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 128/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).