ただ~のみだ
tất cả chúng tôi có thể làm là; có thể làm không gì nhưng; chỉ ~
Cách dùng
- ただ + V (dictionary) / N + のみだ
Lưu ý: Thường có cấu trúc đi cặp: ただ ở đầu và のみだ ở cuối (ただ祈るのみだ, ただ前進あるのみだ, ただ待つのみだ).
Giải thích
Cách diễn đạt trang trọng biểu thị sự dốc toàn tâm toàn lực hoặc chấp nhận một lựa chọn duy nhất: "lúc này chỉ còn biết... mà thôi", "chỉ có một con đường duy nhất là...". Thể hiện ý chí quyết tâm cao độ hoặc sự phó thác thanh thản sau khi đã làm hết sức.
Ví dụ
全力を尽くして試験を終えた今、人事を尽くして天命を待つ、ただ祈るのみだ。
Đã dốc hết sức hoàn thành kỳ thi, giờ đây tận nhân lực tri thiên mệnh, tôi chỉ còn biết cầu nguyện mà thôi.
いかなる困難が立ちはだかろうとも、チーム一丸となってただ前進あるのみだ。
Bất kể gian nan nào chắn lối trước mắt, toàn đội chúng tôi đồng lòng một dạ chỉ còn có con đường tiến lên phía trước mà thôi.
過酷な裁判の結末を見届けるため、原告団はただ判決の言い渡しを静かに待つのみだ。
Để chứng kiến hồi kết của phiên tòa cam go, đoàn nguyên đơn lúc này chỉ còn biết lặng lẽ chờ đợi lời tuyên án mà thôi.
宇宙船の無事な大気圏突入に向けて、管制室の技術者たちはただ計器の数値を注視するのみだ。
Hướng tới việc phi thuyền đi vào bầu khí quyển bình an vô sự, các kỹ sư trong phòng điều khiển chỉ còn biết dán mắt theo dõi các chỉ số trên đồng hồ đo mà thôi.
新製品の発売日を迎えた開発陣には、自らの技術力を信じてただ市場の評価を待つのみだ。
Đón ngày mở bán dòng sản phẩm mới, đội ngũ phát triển tin tưởng vào thực lực công nghệ của mình và chỉ còn biết chờ đợi sự đánh giá của thị trường.
Luyện mẫu ただ~のみだ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ただ~のみだ nghĩa là gì?
tất cả chúng tôi có thể làm là; có thể làm không gì nhưng; chỉ ~ Cách diễn đạt trang trọng biểu thị sự dốc toàn tâm toàn lực hoặc chấp nhận một lựa chọn duy nhất: "lúc này chỉ còn biết... mà thôi", "chỉ có một con đường duy nhất là...". Thể hiện ý chí quyết tâm cao độ hoặc sự phó thác thanh thản sau khi đã làm hết sức.
Cách dùng ただ~のみだ như thế nào?
ただ + V (dictionary) / N + のみだ.
ただ~のみだ thuộc cấp độ JLPT nào?
ただ~のみだ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 88/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).