そばから
ngay khi; quyền/phải after ~
Cách dùng
- Verb (dictionary form)Verb (た form) + そばから
Lưu ý: Khác với 〜や否や (chỉ xảy ra 1 lần chớp nhoáng), そばから nhấn mạnh tính lặp đi lặp lại và cảm giác bất lực, ngán ngẩm của người nói.
Giải thích
Diễn tả một hành động vừa mới hoàn thành xong thì ngay lập tức lại bị một hành động khác đảo ngược hoặc tái diễn liên tục theo chiều hướng tiêu cực khiến công sức bỏ ra trở thành công dã tràng: "vừa dọn xong thì lại bừa bộn", "vừa học xong lại quên sạch".
Ví dụ
辞書を引いて新出単語を懸命に覚えるそばから、次々と記憶から抜け落ちてしまう。
Vừa mới cặm cụi tra từ điển học thuộc từ mới xong là chúng lại thi nhau tuột khỏi ký ức ngay tắp lự.
散らかったリビングを綺麗に片付けるそばから、幼い子どもたちが玩具を撒き散らす。
Vừa mới dọn dẹp sạch sẽ phòng khách bề bộn xong là lũ trẻ nhỏ lại bày đồ chơi tung tóe khắp nơi.
除雪車が早朝から道路の雪を掻き分けるそばから、猛吹雪によって再び路面が白く埋もれた。
Xe ủi tuyết vừa mới cào dọn tuyết trên đường từ sáng sớm xong thì cơn bão tuyết dữ dội lại phủ trắng xóa mặt đường một lần nữa.
入念に点検して警告メールを削除するそばから、新たな不審メッセージが受信箱に届く。
Vừa mới rà soát kỹ lưỡng và xóa thư cảnh báo xong thì những tin nhắn đáng ngờ mới lại tới tấp bay vào hộp thư đến.
庭の雑草を根気よく刈り取るそばから、夏の強い日差しを浴びて青々と生い茂ってくる。
Vừa mới kiên nhẫn nhổ sạch cỏ dại trong vườn xong thì dưới ánh nắng hè gay gắt chúng lại mọc lên um tùm xanh tốt.
Luyện mẫu そばから với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
そばから nghĩa là gì?
ngay khi; quyền/phải after ~ Diễn tả một hành động vừa mới hoàn thành xong thì ngay lập tức lại bị một hành động khác đảo ngược hoặc tái diễn liên tục theo chiều hướng tiêu cực khiến công sức bỏ ra trở thành công dã tràng: "vừa dọn xong thì lại bừa bộn", "vừa học xong lại quên sạch".
Cách dùng そばから như thế nào?
Verb (dictionary form)Verb (た form) + そばから.
そばから thuộc cấp độ JLPT nào?
そばから là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 120/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).