Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 119

にかかっている

depending on; to depend on; whether or not

Cách dùng

  • Noun + にかかっている
  • Phrase + にかかっている

Lưu ý: Thường gặp: 成否は〜にかかっている (sự thành bại phụ thuộc vào...), 命運は〜にかかっている (vận mệnh phụ thuộc vào...). Vế trước thường là câu hỏi gián tiếp (...かどうか) hoặc danh từ.

Giải thích

Chỉ ra nhân tố then chốt nhất quyết định sự thành bại, tương lai hay hướng đi của sự việc: "phụ thuộc hoàn toàn vào...", "được quyết định bởi...". Thường mang cảm giác căng thẳng, tính sống còn và trách nhiệm to lớn.

Ví dụ

  1. 大規模だいきぼな国家こっかプロジェクトの成否せいひは、優秀ゆうしゅうな技術者ぎじゅつしゃをどれだけ確保かくほできるかにかかっている。

    Sự thành bại của dự án quốc gia quy mô lớn phụ thuộc hoàn toàn vào việc có thể tuyển mộ được bao nhiêu kỹ sư xuất chúng.

  2. 予期よきせぬ自然災害しぜんさいがいから住民じゅうみんの命いのちを守まもれるかどうかは、日頃ひごろの避難訓練ひなんくんれんの徹底度てっていどにかかっている。

    Việc có bảo vệ được tính mạng người dân trước thiên tai bất ngờ hay không phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ rèn luyện bài bản của các cuộc diễn tập sơ tán thường ngày.

  3. 破綻寸前はたんすんぜんの企業きぎょうの再建さいけんが実現じつげんするか否いなかは、労使双方ろうしそうほうが痛いたみを分わかち合あえるかにかかっている。

    Việc tái thiết một doanh nghiệp bên bờ vực phá sản có thành công hay không phụ thuộc vào việc cả giới chủ lẫn người lao động có thể cùng chia sẻ nỗi đau hay không.

  4. 裁判さいばんの行方ゆくえは、弁護側べんごがわが決定的けっていてきな新証拠しんしょうこを法廷ほうていに提出ていしゅつできるかどうかにかかっている。

    Kết cục của phiên tòa phụ thuộc hoàn toàn vào việc liệu phía luật sư bào chữa có thể đệ trình những bằng chứng mới mang tính quyết định lên tòa án hay không.

  5. 地域経済ちいきけいざいの持続的じぞくてきな活性化かっせいかは、若者わかものの定住ていじゅうを促うながす魅力的みりょくてきな雇用こようを創出そうしゅつできるかにかかっている。

    Sự phục hưng bền vững của nền kinh tế địa phương phụ thuộc hoàn toàn vào việc liệu có thể tạo ra công ăn việc làm hấp dẫn thúc đẩy người trẻ ở lại định cư hay không.

Luyện mẫu にかかっている với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

にかかっている nghĩa là gì?

depending on; to depend on; whether or not Chỉ ra nhân tố then chốt nhất quyết định sự thành bại, tương lai hay hướng đi của sự việc: "phụ thuộc hoàn toàn vào...", "được quyết định bởi...". Thường mang cảm giác căng thẳng, tính sống còn và trách nhiệm to lớn.

Cách dùng にかかっている như thế nào?

Noun + にかかっている; Phrase + にかかっている.

にかかっている thuộc cấp độ JLPT nào?

にかかっている là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 119/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).