Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 102

何しろ

at any rate; after all; anyhow; anyway; in any case; because; as you know ~

Cách dùng

  • 何しろ + sentence

Lưu ý: Thường đứng đầu câu hoặc đầu vế giải thích. Không dùng cho các lý do hiển nhiên, tầm thường.

Giải thích

Phó từ dùng để nhấn mạnh lý do cốt lõi dẫn đến một trạng thái khác thường, kinh ngạc hoặc khó khăn: "bởi vì suy cho cùng thì... / dẫu sao thì...". Thường kết hợp với cấu trúc giải thích のだから, わけだ ở cuối câu.

Ví dụ

  1. 昨夜さくやの宴席えんせきは大変たいへんな盛もり上あがりだった。何なにしろ世界的せかいてきな映画監督えいがかんとくがサプライズで登壇とうだんしたのだから。

    Bữa tiệc tối qua đã diễn ra vô cùng sôi nổi hào hứng; dẫu sao thì có cả một đạo diễn điện ảnh tầm cỡ thế giới bất ngờ bước lên sân khấu cơ mà.

  2. 予定よていの工期こうきを大幅おおはばに短縮たんしゅくするのは至難しなんの業わざだ。何なにしろ山岳地帯さんがくちたいを貫つらぬく長大ちょうだいなトンネル掘削工事くっさくこうじなのだ。

    Rút ngắn đáng kể tiến độ thi công dự kiến là việc muôn phần gian khó; bởi vì đây là công trình đào hầm xuyên núi dài dằng dặc cơ mà.

  3. 異国いこくの地ちでの暮くらしは戸惑とまどいの連続れんぞくだ。何なにしろ日常にちじょうの挨拶あいさつすら身振みぶり手振てぶりに頼たよらざるを得えないのだ。

    Cuộc sống nơi đất khách quê người là chuỗi những bỡ ngỡ không dứt; dẫu sao thì ngay cả việc chào hỏi thường nhật cũng phải trông cậy vào khua tay múa chân.

  4. 法廷闘争ほうていとうそうは長期化ちょうきかが必至ひっしだ。何なにしろ争点そうてんとなっている損害賠償額そんがいばいしょうがくが千億円せんおくえんに達たっするのだから。

    Trận chiến pháp lý tại tòa chắc chắn sẽ kéo dài; bởi vì số tiền bồi thường thiệt hại đang là tâm điểm tranh cãi lên tới cả trăm tỷ yên cơ mà.

  5. 老舗料亭しにせりょうていの予約よやくは極きわめて困難こんなんだ。何なにしろ一日いちにちに一組ひとくみしか客きゃくを受うけ入いれない方針ほうしんなのだから。

    Đặt chỗ tại nhà hàng truyền thống lâu đời này là việc cực kỳ nan giải; dẫu sao thì chủ trương của quán là mỗi ngày chỉ tiếp đón duy nhất một nhóm khách mà thôi.

Luyện mẫu 何しろ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

何しろ nghĩa là gì?

at any rate; after all; anyhow; anyway; in any case; because; as you know ~ Phó từ dùng để nhấn mạnh lý do cốt lõi dẫn đến một trạng thái khác thường, kinh ngạc hoặc khó khăn: "bởi vì suy cho cùng thì... / dẫu sao thì...". Thường kết hợp với cấu trúc giải thích のだから, わけだ ở cuối câu.

Cách dùng 何しろ như thế nào?

何しろ + sentence.

何しろ thuộc cấp độ JLPT nào?

何しろ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 102/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).