Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 101

はおろか

let alone; not to mention; needless to say ~

Cách dùng

  • Noun + はおろか + Noun + も / さえ / すら

Lưu ý: Khác với 〜どころか (vốn chỉ độ lệch giữa kỳ vọng và thực tế), 〜はおろか xếp hai việc theo trật tự mức độ từ cao xuống thấp.

Giải thích

Nhấn mạnh khoảng cách chênh lệch cực lớn hoặc tình cảnh túng quẫn bế tắc: "ngay cả điều kiện cơ bản, tối thiểu mà còn chưa làm nổi, nói chi tới việc lớn lao hơn". Vế sau luôn đi kèm さえ, すら, も và vị từ phủ định.

Ví dụ

  1. 経営危機けいえいききに瀕ひんした工場こうじょうでは、新設備しんせつびの導入どうにゅうはおろか老朽化ろうきゅうかした機械きかいの修繕費しゅうぜんひすら捻出ねんしゅつできない。

    Tại nhà máy đang ngấp nghé bờ vực khủng hoảng, việc đưa vào thiết bị mới là điều không tưởng, ngay cả chi phí tu sửa máy móc cũ kỹ cũng không thể xoay xở nổi.

  2. 猛烈もうれつな暴風雨ぼうふううに見舞みまわれた山頂さんちょうでは、歩行ほこうはおろか自分じぶんの足あしで直立ちょくりつすることさえ困難こんなんを極きわめた。

    Trên đỉnh núi hứng chịu cơn bão dữ dội, việc bước đi là bất khả thi, thậm chí ngay cả đứng thẳng trên đôi chân của mình cũng muôn phần gian nan.

  3. 多忙たぼうを極きわめる救急病院きゅうきゅうびょういんの当直医とうちょくいは、十分じゅうぶんな仮眠かみんはおろか座すわって食事しょくじをとる時間じかんすら確保かくほできない。

    Các bác sĩ trực tại bệnh viện cấp cứu bận rộn tới mức nghẹt thở, việc chợp mắt đàng hoàng là chuyện xa vời, ngay cả thời gian ngồi ăn bữa cơm cũng không có nổi.

  4. 甚大じんだいな津波被害つなみひがいを受うけた沿岸部えんがんぶでは、住宅じゅうたくの再建さいけんはおろか生活用水せいかつようすいの確保かくほさえままならない状況じょうきょうだ。

    Tại các vùng ven biển hứng chịu thảm họa sóng thần nặng nề, việc tái thiết nhà cửa là điều chưa dám mơ tới, ngay cả việc bảo đảm nước sinh hoạt cũng còn chật vật.

  5. 資金繰しきんぐりが完全かんぜんに破綻はたんした新興企業しんこうきぎょうは、株主かぶぬしへの配当はいとうはおろか従業員じゅうぎょういんへの今月分こんげつぶんの給与きゅうよも支払しはらえない。

    Doanh nghiệp khởi nghiệp bị gãy dòng tiền hoàn toàn chẳng thể nào nghĩ tới cổ tức cho cổ đông, thậm chí đến lương tháng này của nhân viên cũng không trả nổi.

Luyện mẫu はおろか với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

はおろか nghĩa là gì?

let alone; not to mention; needless to say ~ Nhấn mạnh khoảng cách chênh lệch cực lớn hoặc tình cảnh túng quẫn bế tắc: "ngay cả điều kiện cơ bản, tối thiểu mà còn chưa làm nổi, nói chi tới việc lớn lao hơn". Vế sau luôn đi kèm さえ, すら, も và vị từ phủ định.

Cách dùng はおろか như thế nào?

Noun + はおろか + Noun + も / さえ / すら.

はおろか thuộc cấp độ JLPT nào?

はおろか là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 101/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).