はおろか
let alone; not to mention; needless to say ~
Cách dùng
- Noun + はおろか + Noun + も / さえ / すら
Lưu ý: Khác với 〜どころか (vốn chỉ độ lệch giữa kỳ vọng và thực tế), 〜はおろか xếp hai việc theo trật tự mức độ từ cao xuống thấp.
Giải thích
Nhấn mạnh khoảng cách chênh lệch cực lớn hoặc tình cảnh túng quẫn bế tắc: "ngay cả điều kiện cơ bản, tối thiểu mà còn chưa làm nổi, nói chi tới việc lớn lao hơn". Vế sau luôn đi kèm さえ, すら, も và vị từ phủ định.
Ví dụ
経営危機に瀕した工場では、新設備の導入はおろか老朽化した機械の修繕費すら捻出できない。
Tại nhà máy đang ngấp nghé bờ vực khủng hoảng, việc đưa vào thiết bị mới là điều không tưởng, ngay cả chi phí tu sửa máy móc cũ kỹ cũng không thể xoay xở nổi.
猛烈な暴風雨に見舞われた山頂では、歩行はおろか自分の足で直立することさえ困難を極めた。
Trên đỉnh núi hứng chịu cơn bão dữ dội, việc bước đi là bất khả thi, thậm chí ngay cả đứng thẳng trên đôi chân của mình cũng muôn phần gian nan.
多忙を極める救急病院の当直医は、十分な仮眠はおろか座って食事をとる時間すら確保できない。
Các bác sĩ trực tại bệnh viện cấp cứu bận rộn tới mức nghẹt thở, việc chợp mắt đàng hoàng là chuyện xa vời, ngay cả thời gian ngồi ăn bữa cơm cũng không có nổi.
甚大な津波被害を受けた沿岸部では、住宅の再建はおろか生活用水の確保さえままならない状況だ。
Tại các vùng ven biển hứng chịu thảm họa sóng thần nặng nề, việc tái thiết nhà cửa là điều chưa dám mơ tới, ngay cả việc bảo đảm nước sinh hoạt cũng còn chật vật.
資金繰りが完全に破綻した新興企業は、株主への配当はおろか従業員への今月分の給与も支払えない。
Doanh nghiệp khởi nghiệp bị gãy dòng tiền hoàn toàn chẳng thể nào nghĩ tới cổ tức cho cổ đông, thậm chí đến lương tháng này của nhân viên cũng không trả nổi.
Luyện mẫu はおろか với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
はおろか nghĩa là gì?
let alone; not to mention; needless to say ~ Nhấn mạnh khoảng cách chênh lệch cực lớn hoặc tình cảnh túng quẫn bế tắc: "ngay cả điều kiện cơ bản, tối thiểu mà còn chưa làm nổi, nói chi tới việc lớn lao hơn". Vế sau luôn đi kèm さえ, すら, も và vị từ phủ định.
Cách dùng はおろか như thế nào?
Noun + はおろか + Noun + も / さえ / すら.
はおろか thuộc cấp độ JLPT nào?
はおろか là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 101/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).