さぞ
chắc hẳn; hẳn là; nhất định
Cách dùng
- さぞ(かし) + 文末(〜だろう / 〜でしょう / 〜に違いない / 〜とお察しする)
Lưu ý: Không dùng để nói về cảm xúc trực tiếp của chính bản thân mình. Luôn hướng tới người khác.
Giải thích
Phó từ diễn tả sự suy đoán và thấu hiểu, cảm thông sâu sắc đối với tâm trạng hay tình cảnh của người khác ("chắc hẳn là vô cùng..."). Thường đi với đuôi câu suy đoán như 〜だろう、〜に違いない、〜とお察しする.
Ví dụ
長年住み慣れた故郷を離れるのは、さぞ寂しいことだろうとお察しします。
Việc phải rời xa quê hương nơi mình đã gắn bó thân thuộc bao năm, tôi hiểu rằng ắt hẳn bác rất cô đơn.
過酷な吹雪の中で救助を待ち続けた遭難者は、さぞ心細かったに違いない。
Những nạn nhân gặp nạn phải chờ đợi cứu hộ suốt trong cơn bão tuyết dữ dội, chắc hẳn lúc đó đã vô cùng bất an lo sợ.
苦難を乗り越えて難関国家資格に合格した田中君は、さぞ誇らしかっただろう。
Vượt qua bao khó khăn để thi đỗ chứng chỉ quốc gia đầy thử thách, bạn Tanaka chắc hẳn đã cảm thấy vô cùng tự hào.
最愛の家族を突然の事故で亡くされたご遺族の胸中は、さぞ無念でありましょう。
Nỗi đau trong lòng của gia quyến khi mất đi người thân yêu nhất bởi tai nạn đột ngột, hẳn là vô cùng đau đớn xót xa.
海外の慣れない環境で一人立ち上げた事業が軌道に乗り、さぞ安堵したはずだ。
Một mình khởi nghiệp trong môi trường đất khách quê người mà nay việc kinh doanh đã đi vào quỹ đạo, hẳn anh ấy đã thở phào nhẹ nhõm.
Luyện mẫu さぞ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
さぞ nghĩa là gì?
chắc hẳn; hẳn là; nhất định Phó từ diễn tả sự suy đoán và thấu hiểu, cảm thông sâu sắc đối với tâm trạng hay tình cảnh của người khác ("chắc hẳn là vô cùng..."). Thường đi với đuôi câu suy đoán như 〜だろう、〜に違いない、〜とお察しする.
Cách dùng さぞ như thế nào?
さぞ(かし) + 文末(〜だろう / 〜でしょう / 〜に違いない / 〜とお察しする).
さぞ thuộc cấp độ JLPT nào?
さぞ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 24/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).