さもないと
nếu không thì; không thì; bằng không
Cách dùng
- Sentence 1 + さもないとさもなければ
Lưu ý: Vế sau luôn là hậu quả bất lợi hoặc lời cảnh báo, không dùng cho kết quả tích cực. Trong văn phong trang trọng thường dùng さもなければ.
Giải thích
Biểu thị lời cảnh báo hoặc nhắc nhở nghiêm túc: "nếu không làm như vậy thì chắc chắn sẽ dẫn đến hậu quả xấu hoặc nguy hiểm". Vế sau luôn là tình huống tiêu cực, tổn thất hoặc rủi ro ngoài ý muốn.
Ví dụ
避難指示が出た段階で直ちに高台へ移動してください。さもないと津波に巻き込まれます。
Xin vui lòng di tản ngay lên vùng đất cao ngay khi có chỉ thị sơ tán; nếu không thì sẽ bị sóng thần cuốn trôi.
契約書の条項は事前に隅々まで精読すべきだ。さもないと後日思わぬ不利益を被る。
Cần đọc kỹ từng điều khoản hợp đồng từ trước; bằng không sau này sẽ phải chịu những thiệt thòi không lường trước.
入室時は必ず指静脈認証を行ってください。さもないと警備システムが侵入と判定します。
Khi vào phòng bắt buộc phải quét xác thực tĩnh mạch ngón tay; nếu không hệ thống an ninh sẽ nhận định là có đột nhập.
提示された是正措置を月末までに完了してください。さもなければ営業停止処分を受けます。
Hãy hoàn tất các biện pháp khắc phục được yêu cầu trước cuối tháng; bằng không sẽ phải nhận hình phạt đình chỉ kinh doanh.
サーバーのセキュリティ更新は即座に適用すべきだ。さもないと機密情報が漏洩しかねない。
Cần áp dụng các bản cập nhật bảo mật máy chủ ngay lập tức; nếu không thông tin mật hoàn toàn có nguy cơ bị rò rỉ.
Luyện mẫu さもないと với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
さもないと nghĩa là gì?
nếu không thì; không thì; bằng không Biểu thị lời cảnh báo hoặc nhắc nhở nghiêm túc: "nếu không làm như vậy thì chắc chắn sẽ dẫn đến hậu quả xấu hoặc nguy hiểm". Vế sau luôn là tình huống tiêu cực, tổn thất hoặc rủi ro ngoài ý muốn.
Cách dùng さもないと như thế nào?
Sentence 1 + さもないとさもなければ.
さもないと thuộc cấp độ JLPT nào?
さもないと là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 181/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).