Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 81

さ

kết thúc hạt; indicates assertion

Cách dùng

  • Sentence + さ

Lưu ý: Khẩu ngữ thân mật: 人生なんてそんなものさ, やれるだけのことをやるまでさ. Không dùng trong văn phong học thuật hay kinh doanh trang trọng.

Giải thích

Trợ từ cuối câu trong khẩu ngữ thân mật: thể hiện thái độ thản nhiên, nhìn nhận vấn đề một cách nhẹ nhàng ("chẳng qua là... thôi mà", "đương nhiên là thế rồi còn gì"), hoặc khẳng định một sự thật hiển nhiên không có gì phải bận lòng.

Ví dụ

  1. どれほど念入ねんいりに準備じゅんびしたところで、予期よきせぬ失敗しっぱいが起おきる時ときは起おきるものさ。

    Dù có chuẩn bị chu đáo đến đâu đi nữa, thất bại bất ngờ khi nó đã xảy ra thì vẫn cứ xảy ra thôi mà.

  2. 他人たにんの批判ひはんをいちいち気きにする必要ひつようはない、自分自身じぶんじしんの信念しんねんを貫つらぬけばいいのさ。

    Không cần phải bận tâm từng chút đến lời phê bình của người khác đâu, cứ kiên định giữ vững niềm tin của bản thân là được rồi mà.

  3. 試合しあいに負まけて悔くやしいのは全員ぜんいん同おなじだが、次つぎの大会たいかいに向むけて前まえを向むいて練習れんしゅうするだけさ。

    Thua trận thấy cay đắng thì ai ai cũng như nhau, nhưng giờ việc cần làm chỉ là hướng về giải đấu tiếp theo mà tập luyện thôi mà.

  4. 難むずかしい理屈りくつを並ならべたところで始はじまらない、まずは現場げんばに飛とび込こんで行動こうどうあるのみさ。

    Có đem mớ lý lẽ phức tạp ra giãi bày cũng chẳng giải quyết được gì, trước mắt cứ lăn xả vào thực tế mà hành động thôi chứ.

  5. 仕事しごとで思おもい通とおりの成果せいかが出でない日ひがあっても、落おち込こまずに明日あしたまた頑張がんばればいいさ。

    Dù có những ngày công việc không đạt được kết quả như ý, đừng vội nản lòng mà cứ vực dậy cố gắng vào ngày mai là được thôi mà.

Luyện mẫu さ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

さ nghĩa là gì?

kết thúc hạt; indicates assertion Trợ từ cuối câu trong khẩu ngữ thân mật: thể hiện thái độ thản nhiên, nhìn nhận vấn đề một cách nhẹ nhàng ("chẳng qua là... thôi mà", "đương nhiên là thế rồi còn gì"), hoặc khẳng định một sự thật hiển nhiên không có gì phải bận lòng.

Cách dùng さ như thế nào?

Sentence + さ.

さ thuộc cấp độ JLPT nào?

さ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 81/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).