もはや
đã; now; no longer; not anymore
Cách dùng
- もはや + V-ない / もはや + N-だ
Lưu ý: Tránh lặp phó từ: không dùng chung với もう hay すでに. Thường đi cùng: もはや手遅れだ, もはや〜できない.
Giải thích
Phó từ trang trọng biểu thị một thực tế không thể đảo ngược: "giờ đây đã... rồi", "đã đến nước này thì không còn... nữa". Thường dùng để khẳng định sự việc đã bước qua điểm bùng phát không thể cứu vãn hoặc thời thế đã hoàn toàn thay đổi.
Ví dụ
地球温暖化による気候変動の危機は、もはや一国の努力だけで解決できる段階を越えている。
Khủng hoảng biến đổi khí hậu do hiện tượng ấm lên toàn cầu giờ đây đã vượt qua giai đoạn mà nỗ lực của một quốc gia đơn lẻ có thể giải quyết được.
工場の火災で主要設備が全焼した今、年内の生産再開はもはや絶望的だ。
Nay các trang thiết bị cốt lõi đã bị thiêu rụi trong trận hỏa hoạn nhà máy, việc nối lại sản xuất trong năm nay coi như đã hoàn toàn vô vọng.
技術革新が急速に進む現代において、従来のビジネスモデルはもはや通用しない。
Trong thời đại ngày nay khi đổi mới công nghệ phát triển như vũ bão, mô hình kinh doanh truyền thống giờ đây đã không còn áp dụng được nữa.
両国間の軍事的な対立がここまで激化しては、対話による平和的解決はもはや不可能だ。
Khi xung đột quân sự giữa hai nước đã leo thang đến mức này, việc giải quyết hòa bình thông qua đối thoại giờ đây đã là điều bất khả thi.
長年の放漫経営で巨額の負債を抱えた老舗企業は、もはや自力再建の道を断たれていた。
Doanh nghiệp lâu đời gánh nợ nần chồng chất do quản lý lỏng lẻo bao năm, giờ đây con đường tự phục hồi tái cơ cấu đã hoàn toàn bị chặn đứng.
Luyện mẫu もはや với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
もはや nghĩa là gì?
đã; now; no longer; not anymore Phó từ trang trọng biểu thị một thực tế không thể đảo ngược: "giờ đây đã... rồi", "đã đến nước này thì không còn... nữa". Thường dùng để khẳng định sự việc đã bước qua điểm bùng phát không thể cứu vãn hoặc thời thế đã hoàn toàn thay đổi.
Cách dùng もはや như thế nào?
もはや + V-ない / もはや + N-だ.
もはや thuộc cấp độ JLPT nào?
もはや là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 80/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).