の至り
vô cùng; cực kỳ; hết sức
Cách dùng
- N + の至り
Lưu ý: Quán dụng ngữ cố định trong nghi thức xã giao: 光栄の至り (vinh hạnh tột cùng), 感謝の至り (biết ơn khôn xiết), 赤面の至り (xấu hổ vô cùng), 若気の至り (sự nông nổi của tuổi trẻ).
Giải thích
Cách diễn đạt mang tính nghi lễ trang trọng biểu thị một cảm xúc hoặc trạng thái đã lên tới đỉnh điểm, tột cùng ("vô cùng...", "tột cùng của..."). Thường dùng trong các phát biểu trang trọng để bày tỏ niềm vinh dự đỉnh cao (光栄の至り), sự xấu hổ đến thẹn đỏ mặt (赤面の至り), hoặc lỗi lầm bồng bột tuổi trẻ (若気の至り).
Ví dụ
憧れの巨匠から直接お褒めの言葉をいただき、若手音楽家として光栄の至りです。
Được đích thân vị đại danh họa tôi ngưỡng mộ ngợi khen, với tư cách là một nhạc sĩ trẻ đó quả là niềm vinh hạnh tột cùng.
自らの不注意で大切な式典の進行を遅らせてしまい、汗顔の至りで穴があったら入りたい。
Chỉ vì sự bất cẩn của bản thân mà làm chậm tiến độ buổi lễ trọng đại, tôi xấu hổ toát mồ hôi tột cùng, chỉ muốn có cái lỗ nẻ để chui xuống.
学生時代の無謀な挑戦は、今振り返ればまさに若気の至りというほかない。
Những hành động liều lĩnh nông nổi thời sinh viên, giờ nhìn lại chẳng qua chỉ là sự bồng bột tột cùng của tuổi trẻ.
国家の発展に尽力した功績により最高勲章を賜り、身に余る光栄の至りに存じます。
Nhờ công lao cống hiến cho sự phát triển của quốc gia mà được ban tặng huân chương cao quý nhất, tôi kính cẩn coi đó là vinh hạnh tột cùng vượt quá công lao của mình.
公の場で初歩的な事実関係を間違えて発言してしまい、専門家として赤面の至りだ。
Phát ngôn nhầm lẫn mối quan hệ sự thật sơ đẳng tại chốn công cộng, với tư cách là một chuyên gia tôi thấy xấu hổ đỏ mặt tột cùng.
Luyện mẫu の至り với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
の至り nghĩa là gì?
vô cùng; cực kỳ; hết sức Cách diễn đạt mang tính nghi lễ trang trọng biểu thị một cảm xúc hoặc trạng thái đã lên tới đỉnh điểm, tột cùng ("vô cùng...", "tột cùng của..."). Thường dùng trong các phát biểu trang trọng để bày tỏ niềm vinh dự đỉnh cao (光栄の至り), sự xấu hổ đến thẹn đỏ mặt (赤面の至り), hoặc lỗi lầm bồng bột tuổi trẻ (若気の至り).
Cách dùng の至り như thế nào?
N + の至り.
の至り thuộc cấp độ JLPT nào?
の至り là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 54/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).