Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 54

の至り

vô cùng; cực kỳ; hết sức

Cách dùng

  • N + の至り

Lưu ý: Quán dụng ngữ cố định trong nghi thức xã giao: 光栄の至り (vinh hạnh tột cùng), 感謝の至り (biết ơn khôn xiết), 赤面の至り (xấu hổ vô cùng), 若気の至り (sự nông nổi của tuổi trẻ).

Giải thích

Cách diễn đạt mang tính nghi lễ trang trọng biểu thị một cảm xúc hoặc trạng thái đã lên tới đỉnh điểm, tột cùng ("vô cùng...", "tột cùng của..."). Thường dùng trong các phát biểu trang trọng để bày tỏ niềm vinh dự đỉnh cao (光栄の至り), sự xấu hổ đến thẹn đỏ mặt (赤面の至り), hoặc lỗi lầm bồng bột tuổi trẻ (若気の至り).

Ví dụ

  1. 憧あこがれの巨匠きょしょうから直接ちょくせつお褒ほめの言葉ことばをいただき、若手音楽家わかておんがくかとして光栄こうえいの至いたりです。

    Được đích thân vị đại danh họa tôi ngưỡng mộ ngợi khen, với tư cách là một nhạc sĩ trẻ đó quả là niềm vinh hạnh tột cùng.

  2. 自みずからの不注意ふちゅういで大切たいせつな式典しきてんの進行しんこうを遅おくらせてしまい、汗顔かんがんの至いたりで穴あながあったら入はいりたい。

    Chỉ vì sự bất cẩn của bản thân mà làm chậm tiến độ buổi lễ trọng đại, tôi xấu hổ toát mồ hôi tột cùng, chỉ muốn có cái lỗ nẻ để chui xuống.

  3. 学生時代がくせいじだいの無謀むぼうな挑戦ちょうせんは、今いま振ふり返かえればまさに若気わかげの至いたりというほかない。

    Những hành động liều lĩnh nông nổi thời sinh viên, giờ nhìn lại chẳng qua chỉ là sự bồng bột tột cùng của tuổi trẻ.

  4. 国家こっかの発展はってんに尽力じんりょくした功績こうせきにより最高勲章さいこうくんしょうを賜たまわり、身みに余あまる光栄こうえいの至いたりに存ぞんじます。

    Nhờ công lao cống hiến cho sự phát triển của quốc gia mà được ban tặng huân chương cao quý nhất, tôi kính cẩn coi đó là vinh hạnh tột cùng vượt quá công lao của mình.

  5. 公おおやけの場ばで初歩的しょほてきな事実関係じじつかんけいを間違まちがえて発言はつげんしてしまい、専門家せんもんかとして赤面せきめんの至いたりだ。

    Phát ngôn nhầm lẫn mối quan hệ sự thật sơ đẳng tại chốn công cộng, với tư cách là một chuyên gia tôi thấy xấu hổ đỏ mặt tột cùng.

Luyện mẫu の至り với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

の至り nghĩa là gì?

vô cùng; cực kỳ; hết sức Cách diễn đạt mang tính nghi lễ trang trọng biểu thị một cảm xúc hoặc trạng thái đã lên tới đỉnh điểm, tột cùng ("vô cùng...", "tột cùng của..."). Thường dùng trong các phát biểu trang trọng để bày tỏ niềm vinh dự đỉnh cao (光栄の至り), sự xấu hổ đến thẹn đỏ mặt (赤面の至り), hoặc lỗi lầm bồng bột tuổi trẻ (若気の至り).

Cách dùng の至り như thế nào?

N + の至り.

の至り thuộc cấp độ JLPT nào?

の至り là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 54/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).