のなんのって
vô cùng; không diễn tả nổi
Cách dùng
- Verb (casual) + のなんの(って)
- Adjective + のなんの(って)
Lưu ý: Khẩu ngữ thân mật: 痛いのなんのって (đau điếng cả người), 寒いのなんのって (lạnh buốt xương). Không dùng trong văn kiện hành chính.
Giải thích
Cách nói khẩu ngữ sinh động nhằm nhấn mạnh mức độ cực kỳ ghê gớm, dữ dội của một trạng thái, cảm giác hay sự việc đến mức không từ ngữ nào có thể lột tả hết ("kinh khủng khiếp, vô cùng tận"). Thường dùng kể lại trải nghiệm vừa trải qua.
Ví dụ
真冬の北海道で吹雪に遭遇した時の寒さといったら、寒いのなんのって息もできなかった。
Nhắc đến cái rét lúc gặp bão tuyết giữa mùa đông ở Hokkaido thì ôi thôi, lạnh kinh khủng khiếp đến mức không thở nổi.
休日前のテーマパークは混雑していて、人気のアトラクションは待つのなんのって三時間も並んだ。
Công viên giải trí trước kỳ nghỉ đông nghẹt, chờ trò chơi nổi tiếng thì chao ôi là lâu, phải xếp hàng tận ba tiếng đồng hồ.
激辛で有名な四川麻婆豆腐を食べたら、辛いのなんのって口の中が火を噴くようだった。
Khi nếm thử món đậu phụ Tứ Xuyên nổi tiếng cay xé lưỡi, ôi giời ơi nó cay khủng khiếp như thể khoang miệng phun ra lửa.
初孫が生まれたと聞いた祖父は、嬉しさのあまり大喜びしたのなんのって跳び上がっていた。
Nhận được tin cháu đầu lòng chào đời, ông nội mừng rỡ khôn xiết, nhảy cẫng cả người lên vì quá đỗi hạnh phúc.
富士山の山頂まで徹夜で登り切った時は、足腰が痛いのなんのって一歩も歩けなかった。
Lúc leo suốt đêm lên tới đỉnh núi Phú Sĩ, chân cẳng tôi đau nhức kinh khủng khiếp không nhấc nổi một bước chân.
Luyện mẫu のなんのって với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
のなんのって nghĩa là gì?
vô cùng; không diễn tả nổi Cách nói khẩu ngữ sinh động nhằm nhấn mạnh mức độ cực kỳ ghê gớm, dữ dội của một trạng thái, cảm giác hay sự việc đến mức không từ ngữ nào có thể lột tả hết ("kinh khủng khiếp, vô cùng tận"). Thường dùng kể lại trải nghiệm vừa trải qua.
Cách dùng のなんのって như thế nào?
Verb (casual) + のなんの(って); Adjective + のなんの(って).
のなんのって thuộc cấp độ JLPT nào?
のなんのって là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 33/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).