の極み
tối đa; cực kỳ ~
Cách dùng
- Noun + の極み
Lưu ý: Thường dùng với danh từ trừu tượng: 光栄, 痛恨, 贅沢, 愚, 不面目. Không dùng cho các sự việc thường nhật, nhỏ nhặt.
Giải thích
Biểu thị một trạng thái cảm xúc, danh dự, sự ân hận hay độ xa hoa đã chạm tới cảnh giới cao nhất không gì vượt qua được. Thường dùng dưới các quán ngữ cố định như 光栄の極み (vô cùng vinh hạnh), 痛恨の極み (vô cùng ân hận), 贅沢の極み (tột đỉnh xa hoa), 愚の極み (ngu xuẩn hết chỗ nói).
Ví dụ
長年の人道支援活動が国際的に評価され、名誉ある表彰を受けることは光栄の極みであります。
Hoạt động viện trợ nhân đạo bao năm qua được quốc tế ghi nhận và nhận giải thưởng vinh dự này là niềm vinh hạnh tột bậc của chúng tôi.
製品の重大な安全管理ミスにより消費者にご迷惑をおかけしたことは、痛恨の極みでございます。
Việc để xảy ra sai sót quản lý an toàn sản phẩm nghiêm trọng gây phiền toái lớn cho người tiêu dùng là điều đau xót và hối tiếc khôn cùng của công ty.
最高級の食材を惜しげもなく並べ立てた豪華な晩餐会は、庶民から見れば贅沢の極みと言える。
Bữa dạ yến xa hoa bày biện không tiếc tay những nguyên liệu đắt đỏ nhất có thể nói là đỉnh điểm của sự xa xỉ dưới con mắt của thường dân.
些細な口論から暴力沙汰を起こして逮捕されるなど、分別ある社会人として愚の極みである。
Từ một vụ cãi vã cỏn con mà động tay động chân rồi bị bắt giữ quả thực là đỉnh điểm của sự ngu xuẩn đối với một người trưởng thành có nhận thức.
先祖代々の貴重な文化財を賭博の借金返済のために二束三文で手放すとは、不面目の極みだ。
Đem bán tống bán tháo di sản văn hóa quý giá của tổ tiên lưu truyền để trả nợ cờ bạc thì quả là tột cùng của sự nhục nhã ê chề.
Luyện mẫu の極み với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
の極み nghĩa là gì?
tối đa; cực kỳ ~ Biểu thị một trạng thái cảm xúc, danh dự, sự ân hận hay độ xa hoa đã chạm tới cảnh giới cao nhất không gì vượt qua được. Thường dùng dưới các quán ngữ cố định như 光栄の極み (vô cùng vinh hạnh), 痛恨の極み (vô cùng ân hận), 贅沢の極み (tột đỉnh xa hoa), 愚の極み (ngu xuẩn hết chỗ nói).
Cách dùng の極み như thế nào?
Noun + の極み.
の極み thuộc cấp độ JLPT nào?
の極み là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 105/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).