Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 104

ばこそ

chỉ vì ~

Cách dùng

  • Verb (ば form) + こそ / い-adj (ければ) + こそ / Noun・Na-adj (であれば) + こそ

Lưu ý: Thường kết hợp với các vế sau giải thích: 〜のだ, 〜わけだ. Không dùng cho các nguyên nhân tiêu cực ngẫu nhiên.

Giải thích

Nhấn mạnh mạnh mẽ rằng: "chính vì có lý do thiêng liêng, sâu sắc đó nên tôi mới dám làm như vậy / mới đạt được kết quả này". Rất hay dùng để giãi bày tâm can rằng những hành động khắt khe xuất phát từ lòng thương yêu hoặc trách nhiệm cao.

Ví dụ

  1. 厳格げんかくな品質基準ひんしつきじゅんを遵守じゅんしゅすればこそ、長年ながねんにわたり市場しじょうで絶大ぜつだいな信頼しんらいを維持いじできるのだ。

    Chính vì luôn tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe nên công ty mới có thể duy trì được sự tin cậy tuyệt đối trên thị trường suốt bao năm qua.

  2. 相手あいての将来しょうらいを心こころから案あんじればこそ、時ときにあえて厳きびしい苦言くげんを呈ていして過あやまちを正ただそうとするのだ。

    Chính vì thật lòng lo nghĩ cho tương lai của đối phương nên đôi khi người ta mới cố ý đưa ra những lời can gián gay gắt để uốn nắn sai lầm.

  3. 困難こんなんな試練しれんを乗のり越こえた経験けいけんがあればこそ、予期よきせぬ危機ききの局面きょくめんでも冷静れいせいに対処たいしょできるのだ。

    Chính nhờ có kinh nghiệm từng vượt qua muôn vàn thử thách gian nan nên ngay cả trong tình thế khủng hoảng bất ngờ người ta mới có thể bình tĩnh ứng phó.

  4. 学問がくもんの基礎きそを徹底てっていして鍛きたえ上あげればこそ、前人未到ぜんじんみとうの独創的どくそうてきな研究けんきゅうテーマに挑いどむことができる。

    Chính vì đã rèn giũa triệt để nền tảng học thuật vững vàng nên nhà nghiên cứu mới có thể đương đầu với những đề tài sáng tạo chưa từng có người khai phá.

  5. チーム全員ぜんいんが固かたい結束力けっそくりょくで結むすばれていればこそ、劣勢れっせいに立たたされた後半戦こうはんせんでも大逆転だいぎゃくてんを収おさめられた。

    Chính nhờ toàn đội được gắn kết chặt chẽ bởi tinh thần đoàn kết bền vững nên ngay cả ở hiệp hai khi rơi vào thế yếu họ vẫn có thể làm nên cuộc lội ngược dòng ngoạn mục.

Luyện mẫu ばこそ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ばこそ nghĩa là gì?

chỉ vì ~ Nhấn mạnh mạnh mẽ rằng: "chính vì có lý do thiêng liêng, sâu sắc đó nên tôi mới dám làm như vậy / mới đạt được kết quả này". Rất hay dùng để giãi bày tâm can rằng những hành động khắt khe xuất phát từ lòng thương yêu hoặc trách nhiệm cao.

Cách dùng ばこそ như thế nào?

Verb (ば form) + こそ / い-adj (ければ) + こそ / Noun・Na-adj (であれば) + こそ.

ばこそ thuộc cấp độ JLPT nào?

ばこそ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 104/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).