ばこそ
chỉ vì ~
Cách dùng
- Verb (ば form) + こそ / い-adj (ければ) + こそ / Noun・Na-adj (であれば) + こそ
Lưu ý: Thường kết hợp với các vế sau giải thích: 〜のだ, 〜わけだ. Không dùng cho các nguyên nhân tiêu cực ngẫu nhiên.
Giải thích
Nhấn mạnh mạnh mẽ rằng: "chính vì có lý do thiêng liêng, sâu sắc đó nên tôi mới dám làm như vậy / mới đạt được kết quả này". Rất hay dùng để giãi bày tâm can rằng những hành động khắt khe xuất phát từ lòng thương yêu hoặc trách nhiệm cao.
Ví dụ
厳格な品質基準を遵守すればこそ、長年にわたり市場で絶大な信頼を維持できるのだ。
Chính vì luôn tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe nên công ty mới có thể duy trì được sự tin cậy tuyệt đối trên thị trường suốt bao năm qua.
相手の将来を心から案じればこそ、時にあえて厳しい苦言を呈して過ちを正そうとするのだ。
Chính vì thật lòng lo nghĩ cho tương lai của đối phương nên đôi khi người ta mới cố ý đưa ra những lời can gián gay gắt để uốn nắn sai lầm.
困難な試練を乗り越えた経験があればこそ、予期せぬ危機の局面でも冷静に対処できるのだ。
Chính nhờ có kinh nghiệm từng vượt qua muôn vàn thử thách gian nan nên ngay cả trong tình thế khủng hoảng bất ngờ người ta mới có thể bình tĩnh ứng phó.
学問の基礎を徹底して鍛え上げればこそ、前人未到の独創的な研究テーマに挑むことができる。
Chính vì đã rèn giũa triệt để nền tảng học thuật vững vàng nên nhà nghiên cứu mới có thể đương đầu với những đề tài sáng tạo chưa từng có người khai phá.
チーム全員が固い結束力で結ばれていればこそ、劣勢に立たされた後半戦でも大逆転を収められた。
Chính nhờ toàn đội được gắn kết chặt chẽ bởi tinh thần đoàn kết bền vững nên ngay cả ở hiệp hai khi rơi vào thế yếu họ vẫn có thể làm nên cuộc lội ngược dòng ngoạn mục.
Luyện mẫu ばこそ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ばこそ nghĩa là gì?
chỉ vì ~ Nhấn mạnh mạnh mẽ rằng: "chính vì có lý do thiêng liêng, sâu sắc đó nên tôi mới dám làm như vậy / mới đạt được kết quả này". Rất hay dùng để giãi bày tâm can rằng những hành động khắt khe xuất phát từ lòng thương yêu hoặc trách nhiệm cao.
Cách dùng ばこそ như thế nào?
Verb (ば form) + こそ / い-adj (ければ) + こそ / Noun・Na-adj (であれば) + こそ.
ばこそ thuộc cấp độ JLPT nào?
ばこそ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 104/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).