Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 201

に至っても

dù đã đến mức; ngay cả khi đã

Cách dùng

  • N / V (dictionary) + に至っても

Lưu ý: Văn viết mang tính phê phán hoặc cảm thán: 'ngay cả khi đã rơi vào tình cảnh nghiêm trọng/đến nước này rồi mà vẫn không chịu thay đổi thái độ hay hành động'.

Giải thích

Nhấn mạnh sự bức xúc hoặc ngỡ ngàng khi tình hình đã xấu đi đến mức nguy cấp, nguy kịch tột cùng mà người trong cuộc vẫn ngoan cố không chịu nhận lỗi hoặc đổi thay.

Ví dụ

  1. 事態じたいがここに至いたっても、経営陣けいえいじんは抜本的ばっぽんてきな対策たいさくを打うち出だせない。

    Dù tình hình đã đi đến bước đường này, ban lãnh đạo vẫn chẳng thể đưa ra được đối sách giải quyết căn cơ nào.

  2. 破産はさんの危機ききに瀕ひんするに至いたっても、過去かこの成功せいこう体験たいけんから抜ぬけ出だせない。

    Ngay cả khi đã cận kề bên bờ vực phá sản, họ vẫn không thể thoát khỏi cái bóng ảo tưởng của những thành công trong quá khứ.

  3. 重大じゅうだいな事故じこが発生はっせいするに至いたっても、安全あんぜん基準きじゅんの見直みなおしは進すすまない。

    Dù cho sự cố nghiêm trọng đã bộc phát, việc xem xét rà soát lại các tiêu chuẩn an toàn vẫn giậm chân tại chỗ.

  4. 病状びょうじょうが悪化あっかするに至いたっても、医師いしの警告けいこくを無視むしして暴飲ぼういん暴食ぼうしょくを重かさねた。

    Dù bệnh tình đã chuyển biến xấu đến mức nguy kịch, anh ta vẫn phớt lờ cảnh báo của bác sĩ mà liên tục ăn uống vô độ.

  5. 裁判さいばんで有罪ゆうざい判決はんけつが下くだるに至いたっても、犯人はんにんは頑かたくなに容疑ようぎを否認ひにんした。

    Ngay cả khi tòa án đã tuyên phán quyết có tội, hung thủ vẫn một mực ngoan cố phủ nhận mọi cáo buộc phạm tội.

Luyện mẫu に至っても với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

に至っても nghĩa là gì?

dù đã đến mức; ngay cả khi đã Nhấn mạnh sự bức xúc hoặc ngỡ ngàng khi tình hình đã xấu đi đến mức nguy cấp, nguy kịch tột cùng mà người trong cuộc vẫn ngoan cố không chịu nhận lỗi hoặc đổi thay.

Cách dùng に至っても như thế nào?

N / V (dictionary) + に至っても.

に至っても thuộc cấp độ JLPT nào?

に至っても là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 201/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).