に至っても
dù đã đến mức; ngay cả khi đã
Cách dùng
- N / V (dictionary) + に至っても
Lưu ý: Văn viết mang tính phê phán hoặc cảm thán: 'ngay cả khi đã rơi vào tình cảnh nghiêm trọng/đến nước này rồi mà vẫn không chịu thay đổi thái độ hay hành động'.
Giải thích
Nhấn mạnh sự bức xúc hoặc ngỡ ngàng khi tình hình đã xấu đi đến mức nguy cấp, nguy kịch tột cùng mà người trong cuộc vẫn ngoan cố không chịu nhận lỗi hoặc đổi thay.
Ví dụ
事態がここに至っても、経営陣は抜本的な対策を打ち出せない。
Dù tình hình đã đi đến bước đường này, ban lãnh đạo vẫn chẳng thể đưa ra được đối sách giải quyết căn cơ nào.
破産の危機に瀕するに至っても、過去の成功体験から抜け出せない。
Ngay cả khi đã cận kề bên bờ vực phá sản, họ vẫn không thể thoát khỏi cái bóng ảo tưởng của những thành công trong quá khứ.
重大な事故が発生するに至っても、安全基準の見直しは進まない。
Dù cho sự cố nghiêm trọng đã bộc phát, việc xem xét rà soát lại các tiêu chuẩn an toàn vẫn giậm chân tại chỗ.
病状が悪化するに至っても、医師の警告を無視して暴飲暴食を重ねた。
Dù bệnh tình đã chuyển biến xấu đến mức nguy kịch, anh ta vẫn phớt lờ cảnh báo của bác sĩ mà liên tục ăn uống vô độ.
裁判で有罪判決が下るに至っても、犯人は頑なに容疑を否認した。
Ngay cả khi tòa án đã tuyên phán quyết có tội, hung thủ vẫn một mực ngoan cố phủ nhận mọi cáo buộc phạm tội.
Luyện mẫu に至っても với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
に至っても nghĩa là gì?
dù đã đến mức; ngay cả khi đã Nhấn mạnh sự bức xúc hoặc ngỡ ngàng khi tình hình đã xấu đi đến mức nguy cấp, nguy kịch tột cùng mà người trong cuộc vẫn ngoan cố không chịu nhận lỗi hoặc đổi thay.
Cách dùng に至っても như thế nào?
N / V (dictionary) + に至っても.
に至っても thuộc cấp độ JLPT nào?
に至っても là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 201/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).