Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 200

かたがた

nhân tiện; đồng thời; vừa...vừa...

Cách dùng

  • N + かたがた

Lưu ý: Văn phong trang trọng, kết hợp hai mục đích trong cùng một chuyến đi hoặc hành động: nhân tiện làm việc A thì thực hiện luôn việc B (cả hai việc đều quan trọng, thường dùng trong chào hỏi, cảm ơn, thăm hỏi).

Giải thích

Cách diễn đạt hết sức trang trọng dùng trong giao tế xã hội, khi thực hiện một chuyến viếng thăm hoặc gặp gỡ kết hợp đồng thời hai mục đích (vừa báo cáo vừa cảm ơn, vừa chào hỏi vừa thăm hỏi).

Ví dụ

  1. 無事ぶじな退院たいいんの報告ほうこくかたがた、お世話せわになった恩師おんしの自宅じたくを訪問ほうもんした。

    Nhân tiện báo tin xuất viện an lành, tôi đã tới thăm tư gia của người thầy kính yêu từng chăm sóc mình.

  2. 京都きょうとへの旅行りょこうのついでに、挨拶あいさつかたがた旧友きゅうゆうの事務所じむしょに立たち寄よった。

    Nhân chuyến du lịch tới Kyoto, tiện thể ghé chào hỏi, tôi đã tạt qua văn phòng của một người bạn cũ năm xưa.

  3. 新居しんきょへの引ひっ越こしの挨拶あいさつかたがた、隣近所となりきんじょに手土産てみやげを配くばって回まわった。

    Tiện thể đi chào hỏi nhân dịp chuyển tới nhà mới, tôi đã mang những món quà nhỏ gửi tặng các gia đình hàng xóm láng giềng.

  4. 散歩さんぽかたがた駅前えきまえの本屋ほんやまで足あしを延のばし、話題わだいの新刊しんかんを購入こうにゅうした。

    Nhân tiện đi dạo tản bộ, tôi đã rảo bước tới hiệu sách trước nhà ga để tìm mua cuốn sách mới phát hành đang gây sốt.

  5. 日頃ひごろの感謝かんしゃの印しるしかたがた、取引先とりひきさきの役員やくいんを招まねいて会食かいしょくを催もよおした。

    Tiện thể bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc thường ngày, chúng tôi đã mời các cán bộ đối tác kinh doanh tới dự buổi tiệc thân mật.

Luyện mẫu かたがた với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

かたがた nghĩa là gì?

nhân tiện; đồng thời; vừa...vừa... Cách diễn đạt hết sức trang trọng dùng trong giao tế xã hội, khi thực hiện một chuyến viếng thăm hoặc gặp gỡ kết hợp đồng thời hai mục đích (vừa báo cáo vừa cảm ơn, vừa chào hỏi vừa thăm hỏi).

Cách dùng かたがた như thế nào?

N + かたがた.

かたがた thuộc cấp độ JLPT nào?

かたがた là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 200/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).