かたがた
nhân tiện; đồng thời; vừa...vừa...
Cách dùng
- N + かたがた
Lưu ý: Văn phong trang trọng, kết hợp hai mục đích trong cùng một chuyến đi hoặc hành động: nhân tiện làm việc A thì thực hiện luôn việc B (cả hai việc đều quan trọng, thường dùng trong chào hỏi, cảm ơn, thăm hỏi).
Giải thích
Cách diễn đạt hết sức trang trọng dùng trong giao tế xã hội, khi thực hiện một chuyến viếng thăm hoặc gặp gỡ kết hợp đồng thời hai mục đích (vừa báo cáo vừa cảm ơn, vừa chào hỏi vừa thăm hỏi).
Ví dụ
無事な退院の報告かたがた、お世話になった恩師の自宅を訪問した。
Nhân tiện báo tin xuất viện an lành, tôi đã tới thăm tư gia của người thầy kính yêu từng chăm sóc mình.
京都への旅行のついでに、挨拶かたがた旧友の事務所に立ち寄った。
Nhân chuyến du lịch tới Kyoto, tiện thể ghé chào hỏi, tôi đã tạt qua văn phòng của một người bạn cũ năm xưa.
新居への引っ越しの挨拶かたがた、隣近所に手土産を配って回った。
Tiện thể đi chào hỏi nhân dịp chuyển tới nhà mới, tôi đã mang những món quà nhỏ gửi tặng các gia đình hàng xóm láng giềng.
散歩かたがた駅前の本屋まで足を延ばし、話題の新刊を購入した。
Nhân tiện đi dạo tản bộ, tôi đã rảo bước tới hiệu sách trước nhà ga để tìm mua cuốn sách mới phát hành đang gây sốt.
日頃の感謝の印かたがた、取引先の役員を招いて会食を催した。
Tiện thể bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc thường ngày, chúng tôi đã mời các cán bộ đối tác kinh doanh tới dự buổi tiệc thân mật.
Luyện mẫu かたがた với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
かたがた nghĩa là gì?
nhân tiện; đồng thời; vừa...vừa... Cách diễn đạt hết sức trang trọng dùng trong giao tế xã hội, khi thực hiện một chuyến viếng thăm hoặc gặp gỡ kết hợp đồng thời hai mục đích (vừa báo cáo vừa cảm ơn, vừa chào hỏi vừa thăm hỏi).
Cách dùng かたがた như thế nào?
N + かたがた.
かたがた thuộc cấp độ JLPT nào?
かたがた là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 200/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).