に至っては
khi nào nó comes đến/để; như cho/để ~
Cách dùng
- N + に至っては
Lưu ý: Khác với 〜について (nêu chủ đề trung tính), に至っては luôn nhắm vào ví dụ đỉnh điểm của sự việc tiêu cực (điểm số thấp nhất, người trễ nhất, rau tăng giá mạnh nhất).
Giải thích
Dùng khi cả một tổng thể đang diễn biến xấu, và người nói nêu ra một trường hợp cực đoan, thậm chí vô lý hoặc tệ hại nhất trong số đó để làm nổi bật mức độ trầm trọng ("ngay cả đến... thì còn tệ đến mức..."). Thường mang sắc thái chê trách hoặc thở dài ngao ngán.
Ví dụ
全科目で点数が落ち、数学に至っては一桁の点数しか取れなかった。
Điểm số sụt giảm ở tất cả các môn, và thậm chí đến như môn Toán thì chỉ đạt được điểm số ở hàng đơn vị.
各地で野菜が高騰し、白菜に至っては例年の三倍もの値がついた。
Giá rau củ ở khắp nơi tăng vọt, và thậm chí đến cải thảo còn đội giá gấp ba lần so với mọi năm.
部署の全員が疲弊し、課長に至っては過労で倒れて入院してしまった。
Toàn bộ nhân viên trong phòng ban đều kiệt sức, và đến như Trưởng bộ phận thậm chí còn gục ngã vì làm việc quá sức và phải nhập viện.
どの候補者も支持率が低く、新人候補に至っては誰も名前を知らない。
Ứng cử viên nào cũng có tỷ lệ ủng hộ thấp, và đến như ứng viên mới thậm chí còn chẳng ai biết tên.
多くの生徒が遅刻し、鈴木君に至っては試験終了直前に登校してきた。
Nhiều học sinh đi học muộn, và đến như em Suzuki thậm chí còn đến trường ngay sát lúc kỳ thi kết thúc.
Luyện mẫu に至っては với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
に至っては nghĩa là gì?
khi nào nó comes đến/để; như cho/để ~ Dùng khi cả một tổng thể đang diễn biến xấu, và người nói nêu ra một trường hợp cực đoan, thậm chí vô lý hoặc tệ hại nhất trong số đó để làm nổi bật mức độ trầm trọng ("ngay cả đến... thì còn tệ đến mức..."). Thường mang sắc thái chê trách hoặc thở dài ngao ngán.
Cách dùng に至っては như thế nào?
N + に至っては.
に至っては thuộc cấp độ JLPT nào?
に至っては là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 18/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).