Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 205

にとどまらず

không chỉ; không giới hạn ở; hơn thế

Cách dùng

  • N / V (dictionary) + にとどまらず

Lưu ý: Diễn tả sự lan rộng, vượt ra ngoài phạm vi hoặc giới hạn ban đầu của một đối tượng/khu vực để mở rộng ra phạm vi lớn hơn nhiều ('không dừng lại ở... mà còn lan sang...').

Giải thích

Diễn tả một hiện tượng, xu hướng hoặc tầm ảnh hưởng không chỉ dừng lại trong phạm vi cục bộ ban đầu mà lan tỏa, mở rộng ra quy mô lớn hơn rất nhiều.

Ví dụ

  1. 感染症かんせんしょうの猛威もういは国内こくないにとどまらず、全世界ぜんせかいへと瞬またたく間まに拡大かくだいした。

    Sự hoành hành dữ dội của dịch bệnh không chỉ dừng lại trong phạm vi nội địa mà đã lan rộng ra khắp toàn cầu chỉ trong chớp mắt.

  2. 環境かんきょう破壊はかいの被害ひがいは沿岸部えんがんぶにとどまらず、内陸ないりくの生態系せいたいけいにも及およんでいる。

    Tác hại của sự tàn phá môi trường không chỉ dừng lại ở vùng ven biển mà còn lan sang gây ảnh hưởng tới toàn bộ hệ sinh thái nội địa.

  3. アニメの人気にんきは子こどもの世界せかいにとどまらず、幅広はばひろい世代せだいを魅了みりょうしている。

    Sức hấp dẫn của phim hoạt hình không chỉ dừng lại trong thế giới của trẻ thơ mà còn mê hoặc nhiều thế hệ bạn đọc mọi lứa tuổi.

  4. 新進気鋭しんしんきえいの劇作家げきさっかの活躍かつやくは演劇えんげきにとどまらず、映画界えいがかいにも広ひろがっている。

    Sự nghiệp nở rộ của nhà biên kịch trẻ tài năng không chỉ giới hạn ở kịch nghệ mà còn lan rộng sang cả giới điện ảnh.

  5. 災害さいがいによる被害ひがいは建物たてものの倒壊とうかいにとどまらず、交通網こうつうもうの寸断すんだんを招まねいた。

    Thiệt hại do thiên tai gây ra không chỉ dừng lại ở sự sụp đổ của các tòa nhà mà còn khiến toàn bộ mạng lưới giao thông bị tê liệt cắt đứt.

Luyện mẫu にとどまらず với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

にとどまらず nghĩa là gì?

không chỉ; không giới hạn ở; hơn thế Diễn tả một hiện tượng, xu hướng hoặc tầm ảnh hưởng không chỉ dừng lại trong phạm vi cục bộ ban đầu mà lan tỏa, mở rộng ra quy mô lớn hơn rất nhiều.

Cách dùng にとどまらず như thế nào?

N / V (dictionary) + にとどまらず.

にとどまらず thuộc cấp độ JLPT nào?

にとどまらず là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 205/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).