なり
ngay khi; quyền/phải sau ~
Cách dùng
- Verb (dictionary form) + なり
Lưu ý: Chủ ngữ hai vế phải cùng là một người (ngôi thứ 3). Vế sau miêu tả hành động bất ngờ: 飛び出すなり (vừa nhảy ra), 泣き出すなり (vừa bật khóc).
Giải thích
Diễn tả hành động tiếp nối xảy ra gần như ngay tức khắc: "chủ ngữ vừa mới làm hành động A xong là đã lập tức làm tiếp hành động B đầy bất ngờ". Thường dùng miêu tả hành động của ngôi thứ ba, không dùng cho bản thân người nói hay câu mệnh lệnh.
Ví dụ
帰宅するなり鞄を床に投げ出し、疲労困憊の面持ちでソファーに倒れ込んで眠り始めた。
Vừa về tới nhà là anh ta quẳng ngay chiếc cặp xuống sàn, đổ ập người xuống ghế sofa với vẻ mặt kiệt sức rồi bắt đầu chìm vào giấc ngủ.
知らせを聞くなり表情を一変させ、一切の私物を置いたまま足早に病院へと駆け出した。
Vừa nghe xong tin báo là sắc mặt cô ấy liền biến chuyển hoàn toàn, bỏ mặc toàn bộ đồ đạc cá nhân rồi hấp tấp chạy thốc tới bệnh viện.
上司の顔を見るなり激しい口調で抗議を始め、同僚たちが慌てて仲裁に入ることになった。
Vừa nhìn thấy mặt sếp là anh ta lập tức lớn tiếng phản đối dữ dội, khiến các đồng nghiệp xung quanh phải cuống cuồng vào can ngăn.
講義の終了チャイムが鳴るなり教室を飛び出し、部活動の練習場所へ向かって猛ダッシュした。
Chuông báo kết thúc giờ học vừa điểm là cậu ấy liền lao ra khỏi phòng học, phi như bay về phía sân tập câu lạc bộ.
合格通知の封筒を開けるなり歓喜の叫び声を上げ、居間にいた家族全員と固く抱き合った。
Vừa xé phong bì thư báo trúng tuyển là cậu ấy liền reo hò vỡ òa sung sướng rồi ôm chầm lấy tất cả người thân đang có mặt trong phòng khách.
Luyện mẫu なり với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
なり nghĩa là gì?
ngay khi; quyền/phải sau ~ Diễn tả hành động tiếp nối xảy ra gần như ngay tức khắc: "chủ ngữ vừa mới làm hành động A xong là đã lập tức làm tiếp hành động B đầy bất ngờ". Thường dùng miêu tả hành động của ngôi thứ ba, không dùng cho bản thân người nói hay câu mệnh lệnh.
Cách dùng なり như thế nào?
Verb (dictionary form) + なり.
なり thuộc cấp độ JLPT nào?
なり là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 132/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).