に至るまで
as far as; up cho đến; everything from ... to ~
Cách dùng
- Noun + に至るまで
Lưu ý: Thường tạo chuỗi: AからBに至るまで (từ A cho tới tận cả B). Dùng trong báo cáo chính thức, văn bản hành chính và tài liệu kỹ thuật.
Giải thích
Nhấn mạnh phạm vi bao quát mở rộng tới mức cùng cực: "từ điều to lớn cho đến tận những tiểu tiết nhỏ nhặt nhất". Thường dùng để chỉ sự kiểm tra tỉ mỉ, bao phủ toàn diện của một quy chế hay sự việc.
Ví dụ
新製品の開発では設計思想からネジ一本の品質に至るまで、技術者たちの妥協なき情熱が注がれている。
Trong quá trình phát triển sản phẩm mới, từ triết lý thiết kế cho tới tận chất lượng của từng chiếc đinh ốc đều được gửi gắm trọn vẹn nhiệt huyết không khoan nhượng của các kỹ sư.
監査法人による調査は財務諸表にとどまらず、現場社員の日報の記述に至るまで徹底的に行われた。
Cuộc thanh tra của công ty kiểm toán không chỉ dừng lại ở các báo cáo tài chính, mà được tiến hành triệt để đến tận từng ghi chép nhật ký công việc của nhân viên cơ sở.
ホテルの接客研修では言葉遣いはもちろん、会釈の角度から指先の動きに至るまで厳しく指導される。
Trong khóa huấn luyện tiếp khách của khách sạn, ngoài cách ăn nói, các học viên được chỉ dẫn khắt khe từ góc cúi chào cho tới tận cử chỉ từng đầu ngón tay.
公的記録から名もなき民衆の書簡に至るまで、膨大な一次資料の丹念な解読作業が進められた。
Công tác giải mã tỉ mỉ khối lượng tư liệu sơ cấp đồ sộ đã được thúc đẩy, trải dài từ các biên niên sử chính thức cho tới tận những bức thư của người dân vô danh.
防災指針には避難所の運営からペットの保護に至るまで、極めてきめ細かな対応策が盛り込まれている。
Trong chỉ dẫn phòng chống thiên tai có lồng ghép các biện pháp ứng phó vô cùng chu đáo tỉ mỉ, từ việc vận hành điểm sơ tán cho tới tận bảo hộ thú cưng.
Luyện mẫu に至るまで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
に至るまで nghĩa là gì?
as far as; up cho đến; everything from ... to ~ Nhấn mạnh phạm vi bao quát mở rộng tới mức cùng cực: "từ điều to lớn cho đến tận những tiểu tiết nhỏ nhặt nhất". Thường dùng để chỉ sự kiểm tra tỉ mỉ, bao phủ toàn diện của một quy chế hay sự việc.
Cách dùng に至るまで như thế nào?
Noun + に至るまで.
に至るまで thuộc cấp độ JLPT nào?
に至るまで là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 96/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).