には無理がある
khó; phi thực tế; quá sức
Cách dùng
- Verb (dictionary) + には無理がある
- Noun + には無理がある
Lưu ý: Thường dùng khi phê bình kế hoạch thiếu thực tế (計画には無理がある) hoặc chỉ trích lập luận gượng gạo (その主張には無理がある).
Giải thích
Chỉ ra rằng một kế hoạch, lập luận hay khối lượng công việc là quá gượng ép, phi thực tế, thiếu tính khả thi hoặc phi logic xét trên các ràng buộc về thời gian, ngân sách hay nhân lực.
Ví dụ
わずか三日間の突貫工事で大型橋梁を完成させる計画には無理がある。
Kế hoạch hoàn thành cây cầu lớn chỉ trong ba ngày thi công cấp tốc rõ ràng là quá sức phi lý.
十分な証拠も示さずに相手の不正を断定する主張には無理がある。
Lập luận khẳng định đối phương gian lận mà không hề đưa ra được chứng cứ xác đáng thì về mặt logic là hoàn toàn khiên cưỡng.
新入社員一人だけに複雑な基幹システムの保守を任せる体制には無理がある。
Giao việc bảo trì hệ thống lõi phức tạp cho duy nhất một nhân viên mới là sự bất hợp lý về mặt cơ cấu vận hành.
予備知識のない初心者が専門的な学術論文を一日で読破するには無理がある。
Để một người mới bắt đầu chưa có kiến thức nền đọc hiểu hết bài luận văn học thuật chuyên sâu trong một ngày là điều quá gượng ép.
限られた予算と人員で海外支店を年内に五つ新設する構想には無理がある。
Ý tưởng thành lập mới năm chi nhánh nước ngoài ngay trong năm nay với ngân sách và nhân lực hạn hẹp là điều không tưởng.
Luyện mẫu には無理がある với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
には無理がある nghĩa là gì?
khó; phi thực tế; quá sức Chỉ ra rằng một kế hoạch, lập luận hay khối lượng công việc là quá gượng ép, phi thực tế, thiếu tính khả thi hoặc phi logic xét trên các ràng buộc về thời gian, ngân sách hay nhân lực.
Cách dùng には無理がある như thế nào?
Verb (dictionary) + には無理がある; Noun + には無理がある.
には無理がある thuộc cấp độ JLPT nào?
には無理がある là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 49/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).