んばかりに
như thể; as though ~
Cách dùng
- Verb (ない root) ない + んばかり(に)んばかりの + Noun
- Exception : しない -> せん
Lưu ý: Động từ nhóm 3: する đổi thành せんばかりに. Cụm danh từ: んばかりのN (ví dụ: 割れんばかりの拍手 - tràng pháo tay như sấm dậy).
Giải thích
Miêu tả dáng vẻ, khí thế hay sắc mặt dữ dội đến mức tưởng chừng như hành động đó sắp sửa nổ ra ngay trước mắt: "như thể chực khóc", "như muốn nuốt chửng", "như muốn nổ tung". Dùng lối nói thậm xưng để tăng sức gợi tả.
Ví dụ
満員の会場からは、屋根を吹き飛ばさんばかりに熱烈な拍手と歓声が沸き起こった。
Từ hội trường chật kín khán giả đã bùng lên tràng pháo tay nhiệt liệt cùng tiếng reo hò rền vang như muốn thổi bay cả mái nhà.
今にも泣き出さんばかりに声を震わせながら、幼い少女は母親の手を握りしめて離さなかった。
Giọng run rẩy như chực òa khóc bất cứ lúc nào, bé gái nhỏ nhắn nắm chặt lấy tay mẹ không chịu buông rời.
相手を威圧せんばかりに険しい眼光で睨みつけ、若手弁護士は堂々と最終弁論を述べた。
Trừng mắt bằng ánh nhìn sắc bén như muốn áp đảo đối phương, vị luật sư trẻ đã đĩnh đạc trình bày lời biện hộ sau cùng.
胸から溢れ出さんばかりに熱い情熱を語り、未開拓の深海調査プロジェクトへの参加を志願した。
Bày tỏ lòng nhiệt huyết sục sôi dường như muốn trào dâng khỏi lồng ngực, anh ấy đã tình nguyện xin tham gia dự án thám hiểm biển sâu chưa từng có ai khai phá.
膝を折って倒れ込んばかりに足元をふらつかせながらも、気力だけでフルマラソンを完走した。
Bước chân lảo đảo xiêu vẹo như thể chực khuỵu gối ngã quỵ xuống, người chạy vẫn kiên cường hoàn thành cự ly marathon chỉ bằng sức mạnh ý chí.
Luyện mẫu んばかりに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
んばかりに nghĩa là gì?
như thể; as though ~ Miêu tả dáng vẻ, khí thế hay sắc mặt dữ dội đến mức tưởng chừng như hành động đó sắp sửa nổ ra ngay trước mắt: "như thể chực khóc", "như muốn nuốt chửng", "như muốn nổ tung". Dùng lối nói thậm xưng để tăng sức gợi tả.
Cách dùng んばかりに như thế nào?
Verb (ない root) ない + んばかり(に)んばかりの + Noun; Exception : しない -> せん.
んばかりに thuộc cấp độ JLPT nào?
んばかりに là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 133/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).