Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 9

ほうがましだ

thà; còn hơn; chi bằng

Cách dùng

  • Verb (辞書形 / ない形) / Noun + の + ほうがましだ

Lưu ý: Diễn tả sự thà chấp nhận phương án khó khăn hoặc thiệt thòi chứ quyết không chấp nhận phương án ô nhục hoặc bất công.

Giải thích

Thể hiện sự lựa chọn giữa hai điều bất đắc dĩ: "thà... còn hơn là... / chi bằng... còn hơn". Thường mang cảm xúc cương quyết từ chối một sự sỉ nhục hay bất công thà chịu thiệt còn hơn chịu nhục.

Ví dụ

  1. 満員まんいん電車でんしゃで毎日まいにち何時間なんじかんも揺ゆられるくらいなら、家賃やちんが高たかくても職場しょくばの近ちかくに住すむほうがましだ。

    Nếu ngày nào cũng phải chen chúc bị lắc lư hàng tiếng đồng hồ trên tàu điện chật ních thì thà tiền thuê nhà đắt một chút nhưng ở gần chỗ làm còn hơn.

  2. 理不尽りふじんな要求ようきゅうに屈くっして頭あたまを下さげるくらいなら、会社かいしゃを辞やめて独立どくりつするほうがましだ。

    Thà rời bỏ công ty ra ngoài tự lập nghiệp, còn hơn là phải cúi đầu khuất phục trước những đòi hỏi ngang ngược vô lý.

  3. 相手あいての言いいなりになって妥協だきょうするくらいなら、交渉こうしょうを決裂けつれつさせたほうがまだましだ。

    Thà để đàm phán đổ vỡ còn hơn là chịu nhượng bộ để mặc đối phương giật dây sai khiến theo ý muốn của họ.

  4. 粗悪そあくな安物やすものを買かって後悔こうかいするくらいなら、多少たしょう高たかくても長持ながもちするほうがましだ。

    Thà mua đồ giá nhỉnh hơn đôi chút nhưng bền bỉ xài được lâu dài, còn hơn là mua đồ rẻ tiền kém chất lượng rồi rước lấy bực bội vào người.

  5. 嘘うそをついて周囲しゅういを欺あざむき続つづけるくらいなら、潔いさぎよく真実しんじつを打うち明あけるほうがずっとましだ。

    Thà dũng cảm bộc bạch sự thật một cách thanh thản, còn hơn là cứ phải sống trong dối trá lừa gạt những người xung quanh.

Luyện mẫu ほうがましだ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ほうがましだ nghĩa là gì?

thà; còn hơn; chi bằng Thể hiện sự lựa chọn giữa hai điều bất đắc dĩ: "thà... còn hơn là... / chi bằng... còn hơn". Thường mang cảm xúc cương quyết từ chối một sự sỉ nhục hay bất công thà chịu thiệt còn hơn chịu nhục.

Cách dùng ほうがましだ như thế nào?

Verb (辞書形 / ない形) / Noun + の + ほうがましだ.

ほうがましだ thuộc cấp độ JLPT nào?

ほうがましだ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 9/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).