Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 111

なりに / なりの

thích hợp; in của ai đó riêng way/style

Cách dùng

  • Noun / Na-adj stem / I-adj / Verb + なりに / なりの + Noun

Lưu ý: Thường gặp: 自分なりに (theo cách của riêng mình), それなりに (trong mức độ tương xứng), 子供なりに (trong tầm hiểu biết của đứa trẻ).

Giải thích

Biểu thị sự nỗ lực, cách xoay xở hoặc giá trị phù hợp với điều kiện, năng lực, hoàn cảnh vốn có của bản thân: "theo cách riêng của...", "trong chừng mực phù hợp với...". Dù không đạt tới mức hoàn hảo tuyệt đối nhưng vẫn được trân trọng ghi nhận.

Ví dụ

  1. 経験けいけんの浅あさい新人しんじんであっても、自分じぶんなりに知恵ちえを絞しぼって改善案かいぜんあんを模索もさくすることが大切たいせつだ。

    Dù là lính mới kinh nghiệm còn non nớt, điều quan trọng là phải biết vắt óc suy nghĩ theo cách riêng của mình để tìm tòi các giải pháp cải tiến.

  2. 限かぎられた少額しょうがくの予算よさんの範囲内はんいないにおいて、市民団体しみんだんたいなりに工夫くふうを凝こらした催もよおしを企画きかくした。

    Trong phạm vi ngân sách ít ỏi hạn hẹp, đoàn thể công dân đã dày công lên kế hoạch cho một sự kiện độc đáo theo cách riêng của mình.

  3. 小ちいさな子こどもなりに家庭かていの経済的事情けいざいてきじじょうを察さっして、無理むりなわがままを言いわずに我慢がまんした。

    Đứa trẻ thơ tự nhận thức được hoàn cảnh kinh tế của gia đình theo cách riêng của nó nên đã biết nén lòng chịu đựng chứ không vòi vĩnh vô lý.

  4. 地方ちほうの小規模しょうきぼな商店街しょうてんがいであっても、地域密着型ちいきみっちゃくがたなりの強つよみを生いかして集客しゅうかくを図はかっている。

    Dù chỉ là khu phố mua sắm quy mô nhỏ ở địa phương, họ vẫn nỗ lực thu hút khách hàng nhờ phát huy thế mạnh riêng gắn bó mật thiết với cộng đồng.

  5. 未熟みじゅくな技術者ぎじゅつしゃなりに真摯しんしに課題かだいと向むき合あい、試行錯誤しこうさくごを重かさねて独自どくじの解決策かいけつさくに到達とうたつした。

    Với tư cách của một kỹ thuật viên còn non tay nghề, người đó đã nghiêm túc đối diện với thách thức và trải qua nhiều lần thử nghiệm để chạm tới giải pháp độc đáo.

Luyện mẫu なりに / なりの với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

なりに / なりの nghĩa là gì?

thích hợp; in của ai đó riêng way/style Biểu thị sự nỗ lực, cách xoay xở hoặc giá trị phù hợp với điều kiện, năng lực, hoàn cảnh vốn có của bản thân: "theo cách riêng của...", "trong chừng mực phù hợp với...". Dù không đạt tới mức hoàn hảo tuyệt đối nhưng vẫn được trân trọng ghi nhận.

Cách dùng なりに / なりの như thế nào?

Noun / Na-adj stem / I-adj / Verb + なりに / なりの + Noun.

なりに / なりの thuộc cấp độ JLPT nào?

なりに / なりの là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 111/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).