ならいざしらず / はいざしらず
...thì chưa biết nhưng; nếu là...thì khác
Cách dùng
- Noun + ならいざしらずはいざしらず
Lưu ý: Thường dùng để chê trách, phê bình hành vi không xứng tầm của người lớn, chuyên gia hoặc tổ chức uy tín.
Giải thích
Biểu thị ý "nếu là... thì còn chấp nhận được / chẳng nói làm gì, đằng này... thì không thể tha thứ được". Vế trước là trường hợp ngoại lệ hoặc thấp kém hơn, vế sau là phê phán thực tế nghiêm trọng.
Ví dụ
子供の悪戯ならいざしらず、分別ある大人の振る舞いとしては到底容認できない。
Nếu là trò nghịch ngợm của con nít thì không nói làm gì, đằng này với tư cách hành vi của một người lớn biết suy nghĩ thì tuyệt đối không thể dung thứ.
創業間もない零細企業ならいざしらず、上場企業が粉飾決算を行うとは言語道断だ。
Nếu là doanh nghiệp siêu nhỏ mới thành lập thì chưa biết chừng, đằng này một công ty niêm yết mà lại làm giả báo cáo tài chính thì thật là không thể chấp nhận nổi.
趣味の草野球ならいざしらず、プロの公式戦でこのような凡ミスを犯してはならない。
Nếu là trận bóng chày nghiệp dư chơi cho vui thì chẳng nói, đằng này trong trận đấu chính thức của giải chuyên nghiệp thì không được phép mắc sai lầm ngớ ngẩn như vậy.
昔の封建社会ならいざしらず、現代の法治国家において理不尽な身分差別など許されない。
Thời xã hội phong kiến ngày xưa thì không bàn làm gì, đằng này trong một nhà nước pháp quyền hiện đại thì sự phân biệt đẳng cấp vô lý là điều không thể tha thứ.
私的な雑談の席ならいざしらず、公の記者会見で曖昧な発言を繰り返すのは無責任である。
Nếu là trong buổi trà dư tửu hậu riêng tư thì thôi, đằng này tại cuộc họp báo chính thức mà cứ liên tục phát ngôn mập mờ thì thật là vô trách nhiệm.
Luyện mẫu ならいざしらず / はいざしらず với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ならいざしらず / はいざしらず nghĩa là gì?
...thì chưa biết nhưng; nếu là...thì khác Biểu thị ý "nếu là... thì còn chấp nhận được / chẳng nói làm gì, đằng này... thì không thể tha thứ được". Vế trước là trường hợp ngoại lệ hoặc thấp kém hơn, vế sau là phê phán thực tế nghiêm trọng.
Cách dùng ならいざしらず / はいざしらず như thế nào?
Noun + ならいざしらずはいざしらず.
ならいざしらず / はいざしらず thuộc cấp độ JLPT nào?
ならいざしらず / はいざしらず là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 1/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).