Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 173

もさることながら

không chỉ...mà còn; đã...lại còn

Cách dùng

  • Noun + もさることながら

Lưu ý: Nêu ra một điều hiển nhiên ai cũng công nhận ở vế trước, nhưng vế sau mới là trọng tâm chính được nhấn mạnh ('A đã đành / A là đương nhiên nhưng B còn hơn thế nữa').

Giải thích

Diễn tả rằng vế A dĩ nhiên là quan trọng và ai cũng công nhận rồi, thế nhưng vế B thậm chí còn có vai trò, ý nghĩa hoặc tác động nổi trội hơn nữa.

Ví dụ

  1. 新製品しんせいひんは洗練せんれんされたデザインもさることながら、卓越たくえつした操作性そうさせいが際立きわだつ。

    Sản phẩm mới có thiết kế tinh tế là điều đương nhiên, thế nhưng tính năng vận hành siêu việt của nó mới thực sự nổi trội.

  2. 指導者しどうしゃには専門的せんもんてきな知識ちしきもさることながら、高潔こうけつな人格じんかくが求もとめられる。

    Ở một người lãnh đạo thì kiến thức chuyên môn là điều hiển nhiên rồi, nhưng nhân cách thanh cao lại càng được đòi hỏi hơn thế.

  3. 伝統でんとうの味あじを守まもる姿勢しせいもさることながら、時代じだいに即そくした柔軟じゅうなんな革新かくしんが不可欠ふかけつだ。

    Tác phong giữ gìn hương vị truyền thống là đáng quý rồi, nhưng sự đổi mới linh hoạt thích ứng với thời đại lại càng không thể thiếu.

  4. 選手せんしゅの生うまれ持もった才能さいのうもさることながら、日々ひびの泥臭どろくさい努力どりょくこそが勝敗しょうはいを分わける。

    Tài năng thiên bẩm của vận động viên là quan trọng rồi, nhưng chính nỗ lực kiên trì mộc mạc từng ngày mới là yếu tố phân định thắng bại.

  5. 観光地かんこうちとしての景観けいかんの美うつくしさもさることながら、地元じもと住民じゅうみんの温あたたかい歓待かんたいが心こころに沁しみる。

    Cảnh sắc tươi đẹp của điểm du lịch là điều đáng khen ngợi rồi, nhưng sự đón tiếp nồng hậu của người dân địa phương lại càng sưởi ấm tâm hồn.

Luyện mẫu もさることながら với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

もさることながら nghĩa là gì?

không chỉ...mà còn; đã...lại còn Diễn tả rằng vế A dĩ nhiên là quan trọng và ai cũng công nhận rồi, thế nhưng vế B thậm chí còn có vai trò, ý nghĩa hoặc tác động nổi trội hơn nữa.

Cách dùng もさることながら như thế nào?

Noun + もさることながら.

もさることながら thuộc cấp độ JLPT nào?

もさることながら là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 173/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).