もさることながら
không chỉ...mà còn; đã...lại còn
Cách dùng
- Noun + もさることながら
Lưu ý: Nêu ra một điều hiển nhiên ai cũng công nhận ở vế trước, nhưng vế sau mới là trọng tâm chính được nhấn mạnh ('A đã đành / A là đương nhiên nhưng B còn hơn thế nữa').
Giải thích
Diễn tả rằng vế A dĩ nhiên là quan trọng và ai cũng công nhận rồi, thế nhưng vế B thậm chí còn có vai trò, ý nghĩa hoặc tác động nổi trội hơn nữa.
Ví dụ
新製品は洗練されたデザインもさることながら、卓越した操作性が際立つ。
Sản phẩm mới có thiết kế tinh tế là điều đương nhiên, thế nhưng tính năng vận hành siêu việt của nó mới thực sự nổi trội.
指導者には専門的な知識もさることながら、高潔な人格が求められる。
Ở một người lãnh đạo thì kiến thức chuyên môn là điều hiển nhiên rồi, nhưng nhân cách thanh cao lại càng được đòi hỏi hơn thế.
伝統の味を守る姿勢もさることながら、時代に即した柔軟な革新が不可欠だ。
Tác phong giữ gìn hương vị truyền thống là đáng quý rồi, nhưng sự đổi mới linh hoạt thích ứng với thời đại lại càng không thể thiếu.
選手の生まれ持った才能もさることながら、日々の泥臭い努力こそが勝敗を分ける。
Tài năng thiên bẩm của vận động viên là quan trọng rồi, nhưng chính nỗ lực kiên trì mộc mạc từng ngày mới là yếu tố phân định thắng bại.
観光地としての景観の美しさもさることながら、地元住民の温かい歓待が心に沁みる。
Cảnh sắc tươi đẹp của điểm du lịch là điều đáng khen ngợi rồi, nhưng sự đón tiếp nồng hậu của người dân địa phương lại càng sưởi ấm tâm hồn.
Luyện mẫu もさることながら với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
もさることながら nghĩa là gì?
không chỉ...mà còn; đã...lại còn Diễn tả rằng vế A dĩ nhiên là quan trọng và ai cũng công nhận rồi, thế nhưng vế B thậm chí còn có vai trò, ý nghĩa hoặc tác động nổi trội hơn nữa.
Cách dùng もさることながら như thế nào?
Noun + もさることながら.
もさることながら thuộc cấp độ JLPT nào?
もさることながら là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 173/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).