ものを
giá mà; phải chi; tiếc rằng
Cách dùng
- V (conditional ば/たら) + ものを / V (casual) + ものを
Lưu ý: Thường kết hợp với thể giả định: 〜ばよかったものを、〜たらできたものを.
Giải thích
Biểu thị sự hối tiếc sâu sắc hoặc trách móc nhẹ nhàng ("giá mà làm theo cách đó thì đã có kết quả tốt đẹp rồi, vậy mà trong thực tế lại không làm nên mới dẫn đến kết quả đáng tiếc này").
Ví dụ
事前に一言相談してくれれば力になれたものを、一人で抱え込んでしまった。
Giá mà anh trao đổi trước một lời thì tôi đã có thể hỗ trợ, đằng này lại tự mình ôm đồm mọi chuyện.
天気予報を確認して傘を持参すればよかったものを、大雨でずぶ濡れになった。
Giá mà mình kiểm tra dự báo thời tiết rồi mang theo ô thì đã tốt, đằng này lại bị ướt như chuột lột dưới mưa to.
無理をせず休養を取ればすぐに治ったものを、働き続けたせいで悪化した。
Đáng lẽ không gượng ép mà nghỉ ngơi tĩnh dưỡng thì đã mau khỏi, đằng này vì cứ ráng làm việc nên bệnh tình trở nặng.
正直に理由を説明すれば許してもらえたものを、嘘をついて信用を失った。
Phải chi thành thật giải thích lý do thì đã được tha thứ, đằng này lại nói dối để rồi đánh mất hết sự tin tưởng.
約束の時間を守りさえすれば採用されたものを、大遅刻で不合格になった。
Đáng lẽ chỉ cần tuân thủ đúng giờ hẹn là đã được tuyển dụng rồi, tiếc rằng lại đến muộn quá lâu nên bị đánh trượt.
Luyện mẫu ものを với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ものを nghĩa là gì?
giá mà; phải chi; tiếc rằng Biểu thị sự hối tiếc sâu sắc hoặc trách móc nhẹ nhàng ("giá mà làm theo cách đó thì đã có kết quả tốt đẹp rồi, vậy mà trong thực tế lại không làm nên mới dẫn đến kết quả đáng tiếc này").
Cách dùng ものを như thế nào?
V (conditional ば/たら) + ものを / V (casual) + ものを.
ものを thuộc cấp độ JLPT nào?
ものを là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 26/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).