Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 26

ものを

giá mà; phải chi; tiếc rằng

Cách dùng

  • V (conditional ば/たら) + ものを / V (casual) + ものを

Lưu ý: Thường kết hợp với thể giả định: 〜ばよかったものを、〜たらできたものを.

Giải thích

Biểu thị sự hối tiếc sâu sắc hoặc trách móc nhẹ nhàng ("giá mà làm theo cách đó thì đã có kết quả tốt đẹp rồi, vậy mà trong thực tế lại không làm nên mới dẫn đến kết quả đáng tiếc này").

Ví dụ

  1. 事前じぜんに一言ひとこと相談そうだんしてくれれば力ちからになれたものを、一人ひとりで抱かかえ込こんでしまった。

    Giá mà anh trao đổi trước một lời thì tôi đã có thể hỗ trợ, đằng này lại tự mình ôm đồm mọi chuyện.

  2. 天気予報てんきよほうを確認かくにんして傘かさを持参じさんすればよかったものを、大雨おおあめでずぶ濡ぬれになった。

    Giá mà mình kiểm tra dự báo thời tiết rồi mang theo ô thì đã tốt, đằng này lại bị ướt như chuột lột dưới mưa to.

  3. 無理むりをせず休養きゅうようを取とればすぐに治なおったものを、働はたらき続つづけたせいで悪化あっかした。

    Đáng lẽ không gượng ép mà nghỉ ngơi tĩnh dưỡng thì đã mau khỏi, đằng này vì cứ ráng làm việc nên bệnh tình trở nặng.

  4. 正直しょうじきに理由りゆうを説明せつめいすれば許ゆるしてもらえたものを、嘘うそをついて信用しんようを失うしなった。

    Phải chi thành thật giải thích lý do thì đã được tha thứ, đằng này lại nói dối để rồi đánh mất hết sự tin tưởng.

  5. 約束やくそくの時間じかんを守まもりさえすれば採用さいようされたものを、大遅刻だいちこくで不合格ふごうかくになった。

    Đáng lẽ chỉ cần tuân thủ đúng giờ hẹn là đã được tuyển dụng rồi, tiếc rằng lại đến muộn quá lâu nên bị đánh trượt.

Luyện mẫu ものを với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ものを nghĩa là gì?

giá mà; phải chi; tiếc rằng Biểu thị sự hối tiếc sâu sắc hoặc trách móc nhẹ nhàng ("giá mà làm theo cách đó thì đã có kết quả tốt đẹp rồi, vậy mà trong thực tế lại không làm nên mới dẫn đến kết quả đáng tiếc này").

Cách dùng ものを như thế nào?

V (conditional ば/たら) + ものを / V (casual) + ものを.

ものを thuộc cấp độ JLPT nào?

ものを là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 26/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).