Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 199

もので

vì; bởi vì; do (giải thích)

Cách dùng

  • Verb (casual) + もので

Lưu ý: Dùng để biện bạch, phân trần lý do cho một tình huống ngoài ý muốn, nhấn mạnh tính chất khách quan hoặc hoàn cảnh bất khả kháng dẫn đến kết quả.

Giải thích

Dùng để thanh minh, phân trần hoặc giải thích nguyên nhân dẫn đến sơ suất, chậm trễ hay hoàn cảnh bất khả kháng với sắc thái mềm mỏng, khiêm nhường.

Ví dụ

  1. 急きゅうな来客らいきゃくの対応たいおうに追おわれていたもので、連絡れんらくが大幅おおはばに遅おくれました。

    Tại vì tôi phải bận rộn tiếp đón khách ghé thăm đột xuất, nên việc liên lạc báo tin đã bị trễ một khoảng thời gian dài.

  2. あまりに痛快つうかいで面白おもしろい小説しょうせつだったもので、夜更よふかしして読よみ終おえた。

    Tại vì cuốn tiểu thuyết quá đỗi ly kỳ và hấp dẫn nên tôi đã thức khuya đọc một mạch cho tới trang cuối cùng.

  3. 不慣ふなれな土地とちで道みちに迷まよってしまったもので、約束やくそくの時間じかんに遅参ちさんいたしました。

    Tại vì lạc đường giữa vùng đất lạ lẫm chưa quen thuộc, tôi đã đến muộn so với giờ hẹn đã định.

  4. 体調たいちょうを崩くずして寝込ねこんでいたもので、今回こんかいの会合かいごうを欠席けっせきいたしました。

    Tại vì sức khỏe sa sút ngã bệnh nằm liệt giường nên tôi đã xin phép vắng mặt trong buổi họp mặt lần này.

  5. 電車でんしゃが事故じこで運転うんてんを見合みあわせていたもので、会議かいぎの開始かいしに間まに合あいませんでした。

    Tại vì chuyến tàu tạm dừng hoạt động do xảy ra tai nạn trên đường ray, tôi đã không kịp có mặt lúc cuộc họp bắt đầu.

Luyện mẫu もので với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

もので nghĩa là gì?

vì; bởi vì; do (giải thích) Dùng để thanh minh, phân trần hoặc giải thích nguyên nhân dẫn đến sơ suất, chậm trễ hay hoàn cảnh bất khả kháng với sắc thái mềm mỏng, khiêm nhường.

Cách dùng もので như thế nào?

Verb (casual) + もので.

もので thuộc cấp độ JLPT nào?

もので là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 199/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).