こともあって
partly because; also because of; plus the reason for ~
Cách dùng
- Sentence (casual form) / Noun + ということもあって
Lưu ý: Thường đi với các lý do ngoại cảnh thuận lợi hoặc khó khăn: 天気に恵まれたこともあって, 円安のこともあって. Văn phong tự nhiên, khách quan.
Giải thích
Nêu ra một nguyên nhân tiêu biểu trong số nhiều lý do cùng tác động dẫn tới kết quả: "cũng một phần là vì lý do đó...". Hàm ý vẫn còn những nguyên nhân khác nhưng nguyên nhân được nêu đóng vai trò thúc đẩy quan trọng.
Ví dụ
週末の好天に恵まれたこともあって、郊外の大型商業施設には開店前から長蛇の列ができた。
Cũng một phần nhờ tiết trời cuối tuần thuận lợi, trước giờ mở cửa khu trung tâm thương mại lớn ở ngoại ô đã có hàng dài người xếp hàng chờ đợi.
著名な建築家が設計したこともあって、新設された美術館は連日多くの来館者で賑わっている。
Cũng một phần do được vị kiến trúc sư lừng danh thiết kế, bảo tàng mỹ thuật mới khánh thành ngày nào cũng tấp nập khách tới thưởng lãm.
原材料費の高騰が続いていることもあって、外食産業各社では採算確保に向けた値上げが相次いでいる。
Cũng một phần vì đà leo thang giá nguyên liệu kéo dài, các công ty thuộc ngành dịch vụ ăn uống đang liên tiếp tăng giá bán để bảo đảm điểm hòa vốn.
交通アクセスの利便性が高いこともあって、駅前に新設された高層マンションは即日完売を記録した。
Cũng một phần nhờ giao thông kết nối vô cùng thuận tiện, tòa chung cư cao tầng mới xây dựng trước ga đã ghi nhận bán sạch ngay trong ngày đầu tiên.
先輩社員の指導が懇切丁寧だったこともあって、新入社員たちは短期間で実務の基礎を習得できた。
Cũng một phần nhờ các tiền bối chỉ bảo ân cần chu đáo, các nhân viên mới đã có thể nắm vững nghiệp vụ thực tế căn bản trong khoảng thời gian ngắn.
Luyện mẫu こともあって với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
こともあって nghĩa là gì?
partly because; also because of; plus the reason for ~ Nêu ra một nguyên nhân tiêu biểu trong số nhiều lý do cùng tác động dẫn tới kết quả: "cũng một phần là vì lý do đó...". Hàm ý vẫn còn những nguyên nhân khác nhưng nguyên nhân được nêu đóng vai trò thúc đẩy quan trọng.
Cách dùng こともあって như thế nào?
Sentence (casual form) / Noun + ということもあって.
こともあって thuộc cấp độ JLPT nào?
こともあって là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 92/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).