かと思いきや
trái ngược đến/để expectations; hoặc vì vậy chúng ta thought, nhưng ~
Cách dùng
- Sentence (casual form) + かと思いきや
Lưu ý: Vế trước là điều ai cũng đinh ninh sẽ xảy ra, vế sau là diễn biến bất ngờ, kịch tính. Thường dùng trong phóng sự, phê bình, hoặc kể chuyện.
Giải thích
Biểu thị sự bất ngờ, ngỡ ngàng khi thực tế diễn ra hoàn toàn trái ngược với điều mà bản thân hoặc mọi người đã dự tính từ trước: "cứ ngỡ là như vậy, ai ngờ thực tế lại...".
Ví dụ
新薬の開発は順調に進展しているかと思いきや、臨床試験の最終段階で深刻な副作用が発覚した。
Cứ ngỡ công tác phát triển loại thuốc mới đang tiến triển êm thấm, nào ngờ đến giai đoạn thử nghiệm lâm sàng sau cùng lại phát hiện tác dụng phụ nghiêm trọng.
激しい選挙戦の末に大差で圧勝するかと思いきや、わずか数十票の僅差で競り負けてしまった。
Cứ ngỡ sau chiến dịch tranh cử nảy lửa ông sẽ giành chiến thắng áp đảo với cách biệt lớn, ai ngờ rốt cuộc lại thất bại sít sao chỉ bởi vài chục lá phiếu.
午前中の晴天から一日中穏やかな行楽日和かと思いきや、午後から突如として雷雨に見舞われた。
Nhìn trời nắng ráo ban sáng cứ ngỡ cả ngày sẽ là tiết trời lý tưởng để du ngoạn, nào ngờ từ buổi chiều cơn mưa dông đã ập xuống bất thình lình.
取締役会で厳しい追及を受けるかと思いきや、経営陣は意外にも提案に全面的な支持を表明した。
Cứ ngỡ sẽ phải hứng chịu sự chất vấn gay gắt tại cuộc họp ban giám đốc, nào ngờ ban lãnh đạo lại bất ngờ bày tỏ sự ủng hộ toàn diện đối với đề án.
難解な専門書ゆえ読破に数ヶ月を要するかと思いきや、明快な筆致に引き込まれて一晩で読了した。
Cứ ngỡ cuốn sách chuyên khảo uyên thâm này sẽ phải mất vài tháng mới đọc xong, nào ngờ văn phong sáng sủa cuốn hút đến mức tôi đã đọc hết sạch chỉ trong một đêm.
Luyện mẫu かと思いきや với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
かと思いきや nghĩa là gì?
trái ngược đến/để expectations; hoặc vì vậy chúng ta thought, nhưng ~ Biểu thị sự bất ngờ, ngỡ ngàng khi thực tế diễn ra hoàn toàn trái ngược với điều mà bản thân hoặc mọi người đã dự tính từ trước: "cứ ngỡ là như vậy, ai ngờ thực tế lại...".
Cách dùng かと思いきや như thế nào?
Sentence (casual form) + かと思いきや.
かと思いきや thuộc cấp độ JLPT nào?
かと思いきや là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 91/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).