きっての
nhất trong; nổi bật nhất; giỏi nhất
Cách dùng
- Noun (group / scope) + きっての + Noun
Lưu ý: Thường gặp: 学界きっての権威 (học giả uy tín hàng đầu giới học thuật), 社内きっての敏腕 (người tháo vát nhất công ty), クラスきっての秀才 (học sinh giỏi nhất lớp).
Giải thích
Cụm định danh mang ý nghĩa "trong phạm vi tập thể, tổ chức hay lĩnh vực đó thì nhân vật này là người xuất sắc nhất, tiếng tăm nhất, đứng hàng đầu": "số một của..., ưu tú nhất trong...". Dùng giới thiệu một cách đầy tự hào.
Ví dụ
学界きっての理論物理学者による特別講義には、全国から多くの研究者が詰めかけた。
Rất đông nhà nghiên cứu từ khắp mọi miền đất nước đã đổ về tham dự buổi thuyết giảng đặc biệt của vị nhà vật lý lý thuyết số một trong giới học thuật.
社内きっての敏腕営業マンとして知られる鈴木部長は、毎期驚異的な実績を叩き出す。
Nổi tiếng là tay kinh doanh cừ khôi số một trong toàn công ty, trưởng phòng Suzuki mỗi kỳ đều tạo nên những thành tích doanh số đáng kinh ngạc.
伝統ある工芸界きっての名匠が丹精込めて手掛けた漆器は、息を呑むほどの美しさを誇る。
Đồ sơn mài được dày công chế tác bởi bậc danh nhân số một trong làng thủ công truyền thống sở hữu vẻ đẹp tinh xảo khiến người xem nín thở.
学年きっての秀才と評判の優等生であっても、難関の司法試験を突破するのは容易でない。
Dù là học sinh ưu tú nổi tiếng là người thông minh xuất chúng số một trong toàn khối, việc vượt qua kỳ thi tư pháp đầy cam go cũng chẳng hề dễ dàng.
球界きっての強打者を打席に迎えた投手は、渾身のストレートで見事に三振を奪った。
Đối đầu với tay đập bóng cừ khôi số một làng bóng chày tại vị trí đánh bóng, người ném bóng đã tung cú ném thẳng dốc cạn sức lực để giành điểm knock-out xuất sắc.
Luyện mẫu きっての với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
きっての nghĩa là gì?
nhất trong; nổi bật nhất; giỏi nhất Cụm định danh mang ý nghĩa "trong phạm vi tập thể, tổ chức hay lĩnh vực đó thì nhân vật này là người xuất sắc nhất, tiếng tăm nhất, đứng hàng đầu": "số một của..., ưu tú nhất trong...". Dùng giới thiệu một cách đầy tự hào.
Cách dùng きっての như thế nào?
Noun (group / scope) + きっての + Noun.
きっての thuộc cấp độ JLPT nào?
きっての là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 146/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).