いかに
thế nào; ra sao; đến đâu; dù
Cách dùng
- いかに + V / A / N + か / いかに + V-ても / いかに + Noun
Lưu ý: Phân biệt hai cấu trúc chính: いかに〜か (nhấn mạnh mức độ: いかに大切か) và いかに〜ても (nhượng bộ: いかに困難でも). Tránh nhầm với どのように (chỉ cách thức thông thường).
Giải thích
(1) Đi với "〜か" để nhấn mạnh mức độ to lớn, sâu sắc hoặc tầm quan trọng của sự việc ("...đến nhường nào / quan trọng đến mức nào"). (2) Đi với "〜ても" để biểu thị sự nhượng bộ ("dù có... đến đâu đi chăng nữa thì kết quả vẫn không đổi"). Thường gặp trong văn luận nghị luận, báo chí chính luận.
Ví dụ
災害時の訓練を通じて、日頃からの備えがいかに大切かを痛感した。
Thông qua buổi diễn tập ứng phó thiên tai, mọi người đều thấm thía sâu sắc việc chuẩn bị thường ngày quan trọng đến nhường nào.
いかに優れた最新技術であっても、倫理的な安全性が欠けていては普及しない。
Dù là công nghệ tối tân xuất sắc đến đâu chăng nữa, nếu thiếu đi tính an toàn đạo đức thì cũng không thể phổ biến rộng rãi.
厳しい市場環境の中で、いかに利益を確保するかが経営陣の最大の課題だ。
Trong bối cảnh thị trường khắc nghiệt, làm sao để bảo toàn lợi nhuận chính là bài toán lớn nhất của ban lãnh đạo.
歴代の学者が残した研究論文を読み、先行研究がいかに膨大かを知った。
Đọc các bài luận văn nghiên cứu của bao thế hệ học giả để lại, tôi mới biết các nghiên cứu đi trước đồ sộ đến mức nào.
いかに困難な状況に直面しようとも、最後まで諦めずに挑戦を続けるべきだ。
Dù có phải đối mặt với tình huống gian nan đến đâu đi nữa, ta vẫn phải kiên trì thử thách đến cùng mà không bỏ cuộc.
Luyện mẫu いかに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
いかに nghĩa là gì?
thế nào; ra sao; đến đâu; dù (1) Đi với "〜か" để nhấn mạnh mức độ to lớn, sâu sắc hoặc tầm quan trọng của sự việc ("...đến nhường nào / quan trọng đến mức nào"). (2) Đi với "〜ても" để biểu thị sự nhượng bộ ("dù có... đến đâu đi chăng nữa thì kết quả vẫn không đổi"). Thường gặp trong văn luận nghị luận, báo chí chính luận.
Cách dùng いかに như thế nào?
いかに + V / A / N + か / いかに + V-ても / いかに + Noun.
いかに thuộc cấp độ JLPT nào?
いかに là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 46/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).