はさておき
thiết lập/cài đặt aside ~
Cách dùng
- N + はさておき
Lưu ý: Thường gặp: 冗談はさておき (gác chuyện đùa lại), 費用の問題はさておき (chưa bàn đến chi phí), 結果はさておき (tạm gác kết quả sang bên).
Giải thích
Dùng khi muốn tạm gác lại một chủ đề phụ hoặc một vấn đề chưa cần thiết hay chưa thể kết luận ngay sang một bên, để tập trung bàn bạc, xử lý điều cốt lõi, cấp bách nhất trước mắt.
Ví dụ
費用の問題はさておき、まずは被災者の命と生活の安全を確保することが先決だ。
Vấn đề chi phí tạm gác sang một bên, trước mắt việc đảm bảo tính mạng và an toàn sinh hoạt cho các nạn nhân thiên tai là điều tiên quyết.
冗談はさておき、来期の新規事業計画について真剣に検討を始めましょう。
Nói đùa thế thôi xin gác lại một bên, chúng ta hãy bắt đầu thảo luận nghiêm túc về kế hoạch kinh doanh mới trong kỳ tới nào.
過去の失敗の責任追及はさておき、今はチーム全員で再発防止策を練るべきだ。
Tạm gác việc truy cứu trách nhiệm những thất bại trong quá khứ sang một bên, lúc này toàn đội nên tập trung bàn bạc biện pháp ngăn ngừa tái diễn.
デザインの好みはさておき、防災グッズとしての機能性と耐久性は極めて優れている。
Tạm gác sở thích về mẫu mã thiết kế sang một bên, tính năng và độ bền của nó với tư cách là đồ cứu trợ thiên tai là vô cùng tuyệt vời.
世間の評判はさておき、若手開発陣は自らの信念に従って新しい技術の研究に没頭した。
Gác lại những lời đàm tiếu của dư luận, đội ngũ phát triển trẻ đã vùi đầu vào nghiên cứu công nghệ mới theo đúng niềm tin của bản thân.
Luyện mẫu はさておき với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
はさておき nghĩa là gì?
thiết lập/cài đặt aside ~ Dùng khi muốn tạm gác lại một chủ đề phụ hoặc một vấn đề chưa cần thiết hay chưa thể kết luận ngay sang một bên, để tập trung bàn bạc, xử lý điều cốt lõi, cấp bách nhất trước mắt.
Cách dùng はさておき như thế nào?
N + はさておき.
はさておき thuộc cấp độ JLPT nào?
はさておき là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 40/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).