Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 40

はさておき

thiết lập/cài đặt aside ~

Cách dùng

  • N + はさておき

Lưu ý: Thường gặp: 冗談はさておき (gác chuyện đùa lại), 費用の問題はさておき (chưa bàn đến chi phí), 結果はさておき (tạm gác kết quả sang bên).

Giải thích

Dùng khi muốn tạm gác lại một chủ đề phụ hoặc một vấn đề chưa cần thiết hay chưa thể kết luận ngay sang một bên, để tập trung bàn bạc, xử lý điều cốt lõi, cấp bách nhất trước mắt.

Ví dụ

  1. 費用ひようの問題もんだいはさておき、まずは被災者ひさいしゃの命いのちと生活せいかつの安全あんぜんを確保かくほすることが先決せんけつだ。

    Vấn đề chi phí tạm gác sang một bên, trước mắt việc đảm bảo tính mạng và an toàn sinh hoạt cho các nạn nhân thiên tai là điều tiên quyết.

  2. 冗談じょうだんはさておき、来期らいきの新規事業計画しんきじぎょうけいかくについて真剣しんけんに検討けんとうを始はじめましょう。

    Nói đùa thế thôi xin gác lại một bên, chúng ta hãy bắt đầu thảo luận nghiêm túc về kế hoạch kinh doanh mới trong kỳ tới nào.

  3. 過去かこの失敗しっぱいの責任追及せきにんついきゅうはさておき、今いまはチーム全員ぜんいんで再発防止策さいはつぼうしさくを練ねるべきだ。

    Tạm gác việc truy cứu trách nhiệm những thất bại trong quá khứ sang một bên, lúc này toàn đội nên tập trung bàn bạc biện pháp ngăn ngừa tái diễn.

  4. デザインの好このみはさておき、防災ぼうさいグッズとしての機能性きのうせいと耐久性たいきゅうせいは極きわめて優すぐれている。

    Tạm gác sở thích về mẫu mã thiết kế sang một bên, tính năng và độ bền của nó với tư cách là đồ cứu trợ thiên tai là vô cùng tuyệt vời.

  5. 世間せけんの評判ひょうばんはさておき、若手開発陣わかてかいはつじんは自みずからの信念しんねんに従したがって新あたらしい技術ぎじゅつの研究けんきゅうに没頭ぼっとうした。

    Gác lại những lời đàm tiếu của dư luận, đội ngũ phát triển trẻ đã vùi đầu vào nghiên cứu công nghệ mới theo đúng niềm tin của bản thân.

Luyện mẫu はさておき với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

はさておき nghĩa là gì?

thiết lập/cài đặt aside ~ Dùng khi muốn tạm gác lại một chủ đề phụ hoặc một vấn đề chưa cần thiết hay chưa thể kết luận ngay sang một bên, để tập trung bàn bạc, xử lý điều cốt lõi, cấp bách nhất trước mắt.

Cách dùng はさておき như thế nào?

N + はさておき.

はさておき thuộc cấp độ JLPT nào?

はさておき là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 40/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).