あっての
which can exist solely due to the presence of; which owes everything to
Cách dùng
- Noun-1 + あっての + Noun-2
Lưu ý: Đi kèm danh từ chỉ nền tảng sinh tồn: お客様あっての, 命あっての, ファンあっての. Không dùng khi hai danh từ không có quan hệ nhân quả tương hỗ.
Giải thích
Khẳng định rằng chính nhờ có sự tồn tại, hy sinh hoặc ủng hộ của Noun 1 thì Noun 2 mới có thể đứng vững và phát huy giá trị ("có N2 là nhờ có N1"). Thường bày tỏ lòng tri ân sâu sắc với khách hàng, người ủng hộ hoặc gia đình.
Ví dụ
プロのスポーツ興行は、スタジアムに足を運んで熱い声援を送るファンあっての存在である。
Các hoạt động thi đấu thể thao chuyên nghiệp chỉ có thể tồn tại được là nhờ có những người hâm mộ cất công tới sân vận động và gửi trọn sự cổ vũ cuồng nhiệt.
医療機器の開発は患者の安全あっての事業であり、利潤の追求より命の保護が優先されねばならない。
Phát triển thiết bị y tế là sự nghiệp chỉ có ý nghĩa khi dựa trên sự an toàn của bệnh nhân, việc bảo vệ sinh mạng phải luôn được ưu tiên hơn săn đón lợi nhuận.
わが社の急速な世界的成長も、創業期から昼夜を分かたず支えてくれた従業員あっての成果だ。
Sự tăng trưởng thần tốc trên quy mô toàn cầu của công ty ta cũng là thành quả có được nhờ chính những cán bộ nhân viên đã ngày đêm chung sức từ thuở mới lập nghiệp.
健全な民主主義は、権力を批判的に監視する独立した報道機関の自由あってのものと言える。
Một nền dân chủ lành mạnh có thể nói là điều chỉ tồn tại được khi có sự tự do của các cơ quan báo chí độc lập luôn giám sát quyền lực một cách phản biện.
画期的な技術革新も、社会の確かな需要あっての普及であることを肝に銘じねばならない。
Cần khắc cốt ghi tâm rằng ngay cả đổi mới công nghệ mang tính đột phá cũng chỉ có thể được phổ cập rộng rãi khi có nhu cầu đích thực từ xã hội.
Luyện mẫu あっての với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
あっての nghĩa là gì?
which can exist solely due to the presence of; which owes everything to Khẳng định rằng chính nhờ có sự tồn tại, hy sinh hoặc ủng hộ của Noun 1 thì Noun 2 mới có thể đứng vững và phát huy giá trị ("có N2 là nhờ có N1"). Thường bày tỏ lòng tri ân sâu sắc với khách hàng, người ủng hộ hoặc gia đình.
Cách dùng あっての như thế nào?
Noun-1 + あっての + Noun-2.
あっての thuộc cấp độ JLPT nào?
あっての là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 100/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).