Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 100

あっての

which can exist solely due to the presence of; which owes everything to

Cách dùng

  • Noun-1 + あっての + Noun-2

Lưu ý: Đi kèm danh từ chỉ nền tảng sinh tồn: お客様あっての, 命あっての, ファンあっての. Không dùng khi hai danh từ không có quan hệ nhân quả tương hỗ.

Giải thích

Khẳng định rằng chính nhờ có sự tồn tại, hy sinh hoặc ủng hộ của Noun 1 thì Noun 2 mới có thể đứng vững và phát huy giá trị ("có N2 là nhờ có N1"). Thường bày tỏ lòng tri ân sâu sắc với khách hàng, người ủng hộ hoặc gia đình.

Ví dụ

  1. プロのスポーツ興行こうぎょうは、スタジアムに足あしを運はこんで熱あつい声援せいえんを送おくるファンあっての存在そんざいである。

    Các hoạt động thi đấu thể thao chuyên nghiệp chỉ có thể tồn tại được là nhờ có những người hâm mộ cất công tới sân vận động và gửi trọn sự cổ vũ cuồng nhiệt.

  2. 医療機器いりょうききの開発かいはつは患者かんじゃの安全あんぜんあっての事業じぎょうであり、利潤りじゅんの追求ついきゅうより命いのちの保護ほごが優先ゆうせんされねばならない。

    Phát triển thiết bị y tế là sự nghiệp chỉ có ý nghĩa khi dựa trên sự an toàn của bệnh nhân, việc bảo vệ sinh mạng phải luôn được ưu tiên hơn săn đón lợi nhuận.

  3. わが社しゃの急速きゅうそくな世界的成長せかいてきせいちょうも、創業期そうぎょうきから昼夜ちゅうやを分わかたず支ささえてくれた従業員じゅうぎょういんあっての成果せいかだ。

    Sự tăng trưởng thần tốc trên quy mô toàn cầu của công ty ta cũng là thành quả có được nhờ chính những cán bộ nhân viên đã ngày đêm chung sức từ thuở mới lập nghiệp.

  4. 健全けんぜんな民主主義みんしゅしゅぎは、権力けんりょくを批判的ひはんてきに監視かんしする独立どくりつした報道機関ほうどうきかんの自由じゆうあってのものと言いえる。

    Một nền dân chủ lành mạnh có thể nói là điều chỉ tồn tại được khi có sự tự do của các cơ quan báo chí độc lập luôn giám sát quyền lực một cách phản biện.

  5. 画期的かっきてきな技術革新ぎじゅつかくしんも、社会しゃかいの確たしかな需要じゅようあっての普及ふきゅうであることを肝きもに銘めいじねばならない。

    Cần khắc cốt ghi tâm rằng ngay cả đổi mới công nghệ mang tính đột phá cũng chỉ có thể được phổ cập rộng rãi khi có nhu cầu đích thực từ xã hội.

Luyện mẫu あっての với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

あっての nghĩa là gì?

which can exist solely due to the presence of; which owes everything to Khẳng định rằng chính nhờ có sự tồn tại, hy sinh hoặc ủng hộ của Noun 1 thì Noun 2 mới có thể đứng vững và phát huy giá trị ("có N2 là nhờ có N1"). Thường bày tỏ lòng tri ân sâu sắc với khách hàng, người ủng hộ hoặc gia đình.

Cách dùng あっての như thế nào?

Noun-1 + あっての + Noun-2.

あっての thuộc cấp độ JLPT nào?

あっての là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 100/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).