Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N5 · Bài 34

てから

sau sự làm/việc làm ~

Cách dùng

  • Verb (て form)から

Lưu ý: Công thức: Động từ thể て + から, diễn tả hành động thứ hai chỉ xảy ra sau khi hành động thứ nhất đã hoàn thành dứt điểm.

Giải thích

Đi sau động từ thể て để biểu thị thứ tự trước sau của hai hành động: sau khi làm xong hành động 1 thì mới bắt đầu làm hành động 2 (sau khi... thì...). Nhấn mạnh hành động 1 là điều kiện tiên quyết phải hoàn thành trước. Khác với 'あとで', 'てから' nhấn mạnh tính liên tục và dứt khoát của việc hoàn tất.

Ví dụ

  1. 手てを洗あらってからご飯はんを食たべます。

    Tôi rửa tay rồi mới ăn cơm.

  2. 薬くすりを飲のんでから寝ねてください。

    Hãy uống thuốc rồi hãy đi ngủ nhé.

  3. 宿題しゅくだいが終おわってから遊あそびに行いきます。

    Sau khi bài tập xong xuôi tôi mới đi chơi.

  4. 日本にほんへ来きてから日本語にほんごの勉強べんきょうを始はじめました。

    Sau khi đến Nhật Bản tôi mới bắt đầu học tiếng Nhật.

  5. よく考かんがえてから答こたえてください。

    Xin hãy suy nghĩ thật kỹ rồi hãy trả lời nhé.

Luyện mẫu てから với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

てから nghĩa là gì?

sau sự làm/việc làm ~ Đi sau động từ thể て để biểu thị thứ tự trước sau của hai hành động: sau khi làm xong hành động 1 thì mới bắt đầu làm hành động 2 (sau khi... thì...). Nhấn mạnh hành động 1 là điều kiện tiên quyết phải hoàn thành trước. Khác với 'あとで', 'てから' nhấn mạnh tính liên tục và dứt khoát của việc hoàn tất.

Cách dùng てから như thế nào?

Verb (て form)から.

てから thuộc cấp độ JLPT nào?

てから là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 34/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).